Giá vàng chiều nay 13/8/2026: Giá vàng 9999, nhẫn và vàng thế giới thứ Sáu
Giá vàng chiều 14/8/2026 giảm 800.000 đồng đến 1 triệu đồng/lượng. Mi Hồng bán thấp nhất 142 triệu đồng, vàng thế giới còn 4.346,9 USD/ounce.
Giá vàng chiều 14/8/2026 giảm mạnh, nhiều thương hiệu mất 1 triệu đồng/lượng
Giá vàng chiều 14/8/2026 cập nhật lúc 15h30 cho thấy sắc giảm đã bao phủ thị trường trong nước. Giá vàng miếng tại các doanh nghiệp hạ từ 800.000 đồng đến 1 triệu đồng/lượng, đưa mặt bằng bán ra chủ yếu về 142,8 triệu đồng/lượng.
SJC giảm thẳng 1 triệu đồng/lượng ở cả giá mua và giá bán. Vàng miếng hiện được doanh nghiệp thu mua với giá 139,8 triệu đồng/lượng, còn chiều bán ra đứng ở 142,8 triệu đồng/lượng.
Tại PNJ Hà Nội, mỗi lượng vàng miếng cũng rẻ hơn 1 triệu đồng so với lần cập nhật trước. Mức niêm yết mới là 139,8 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 142,8 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra.
DOJI kéo giá bán vàng miếng xuống 142,8 triệu đồng/lượng, đồng thời hạ chiều mua vào còn 139,8 triệu đồng/lượng. Biên độ giảm ở cả hai chiều cùng đạt 1 triệu đồng/lượng.
Sau lần điều chỉnh trong ngày, Bảo Tín Mạnh Hải (BTMH) đang thu mua vàng miếng ở mức 139,8 triệu đồng/lượng và bán ra với giá 142,8 triệu đồng/lượng. Hai mức này đều thấp hơn 1 triệu đồng/lượng so với trước đó.
Giá vàng miếng tại Bảo Tín Minh Châu (BTMC) cũng lùi về khoảng 139,8 – 142,8 triệu đồng/lượng. Tính riêng lần cập nhật chiều nay, doanh nghiệp giảm 1 triệu đồng/lượng trên cả hai chiều giao dịch.
Phú Quý áp dụng mức giảm 1 triệu đồng/lượng, đưa giá mua vào xuống 139,8 triệu đồng/lượng. Ở chiều bán ra, vàng miếng của thương hiệu này hiện có giá 142,8 triệu đồng/lượng.
Mức điều chỉnh tại Mi Hồng thấp hơn mặt bằng chung, ở mức 800.000 đồng/lượng cho mỗi chiều. Giá mua vào sau điều chỉnh là 140,5 triệu đồng/lượng, còn giá bán giảm xuống 142 triệu đồng/lượng. Đây là mức bán thấp nhất trong số các thương hiệu được khảo sát lúc 15h30.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 14/8/2026 (Triệu đồng) | Diễn biến hôm nay (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC tại Hà Nội | 140,3 | 143,3 | -1000 | -1000 |
| Tập đoàn DOJI | 140,3 | 143,3 | -1000 | -1000 |
| Mi Hồng | 140,5 | 142,0 | -800 | -800 |
| PNJ | 140,3 | 143,3 | -1000 | -1000 |
| Bảo Tín Minh Châu | 140,3 | 143,3 | -1000 | -1000 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 140,3 | 143,3 | -1000 | -1000 |
| Phú Quý | 140,3 | 143,3 | -1000 | -1000 |
| 1. SJC - Cập nhật: 14/8/2026 16:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 139.800.000 ▼ 1.000.000 | 142.800.000 ▼ 1.000.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.300.000 ▼ 1.000.000 | 143.300.000 ▼ 1.000.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ | 140.300.000 ▼ 1.000.000 | 143.320.000 ▼ 1.000.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 140.300.000 ▼ 1.000.000 | 143.330.000 ▼ 1.000.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 139.800.000 ▼ 1.000.000 | 142.900.000 ▼ 1.000.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99% | 136.800.000 ▼ 1.000.000 | 141.300.000 ▼ 1.000.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99% | 132.900.990 ▼ 990.099 | 139.900.990 ▼ 990.099 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75% | 96.335.598 ▼ 750.075 | 106.135.598 ▼ 750.075 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68% | 86.443.609 ▼ 680.068 | 96.243.609 ▼ 680.068 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61% | 76.551.620 ▼ 610.061 | 86.351.620 ▼ 610.061 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3% | 72.736.138 ▼ 583.058 | 82.536.138 ▼ 583.058 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7% | 49.277.992 ▼ 417.042 | 59.077.992 ▼ 417.042 |
| Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.300.000 ▼ 1.000.000 | 143.300.000 ▼ 1.000.000 |
| Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.300.000 ▼ 1.000.000 | 143.300.000 ▼ 1.000.000 |
| Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.300.000 ▼ 1.000.000 | 143.300.000 ▼ 1.000.000 |
| Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.300.000 ▼ 1.000.000 | 143.300.000 ▼ 1.000.000 |
| Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.300.000 ▼ 1.000.000 | 143.300.000 ▼ 1.000.000 |
| Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.300.000 ▼ 1.000.000 | 143.300.000 ▼ 1.000.000 |
| Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.300.000 ▼ 1.000.000 | 143.300.000 ▼ 1.000.000 |
| Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.300.000 ▼ 1.000.000 | 143.300.000 ▼ 1.000.000 |
| Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.300.000 ▼ 1.000.000 | 143.300.000 ▼ 1.000.000 |
| Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.300.000 ▼ 1.000.000 | 143.300.000 ▼ 1.000.000 |
| 2. BTMC - Cập nhật: 14/8/2026 16:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC | 140.300.000 ▼ 1.000.000 | 143.300.000 ▼ 1.000.000 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9 | 138.200.000 ▼ 1.200.000 | 143.200.000 ▼ 1.200.000 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9 | 138.000.000 ▼ 1.200.000 | 143.000.000 ▼ 1.200.000 |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU | 140.200.000 ▼ 1.200.000 | 144.200.000 ▼ 1.200.000 |
| Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU | 140.200.000 ▼ 1.200.000 | 144.200.000 ▼ 1.200.000 |
| Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU | 140.200.000 ▼ 1.200.000 | 144.200.000 ▼ 1.200.000 |
| Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k) | 132.500.000 ▼ 1.200.000 | — |
| 3. PNJ - Cập nhật: 14/8/2026 16:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội SJC | 140.300.000 ▼ 1.000.000 | 143.300.000 ▼ 1.000.000 |
| TPHCM PNJ | 139.700.000 ▼ 900.000 | 143.200.000 ▼ 1.000.000 |
| TPHCM SJC | 140.300.000 ▼ 1.000.000 | 143.300.000 ▼ 1.000.000 |
| Hà Nội PNJ | 139.700.000 ▼ 900.000 | 143.200.000 ▼ 1.000.000 |
| Đà Nẵng PNJ | 139.700.000 ▼ 900.000 | 143.200.000 ▼ 1.000.000 |
| Đà Nẵng SJC | 140.300.000 ▼ 1.000.000 | 143.300.000 ▼ 1.000.000 |
| Miền Tây PNJ | 139.700.000 ▼ 900.000 | 143.200.000 ▼ 1.000.000 |
| Miền Tây SJC | 140.300.000 ▼ 1.000.000 | 143.300.000 ▼ 1.000.000 |
| Tây Nguyên PNJ | 139.700.000 ▼ 900.000 | 143.200.000 ▼ 1.000.000 |
| Tây Nguyên SJC | 140.300.000 ▼ 1.000.000 | 143.300.000 ▼ 1.000.000 |
| Đông Nam Bộ PNJ | 139.700.000 ▼ 900.000 | 143.200.000 ▼ 1.000.000 |
| Đông Nam Bộ SJC | 140.300.000 ▼ 1.000.000 | 143.300.000 ▼ 1.000.000 |
| Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9 | 139.700.000 ▼ 900.000 | 143.200.000 ▼ 1.000.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9 | 137.200.000 ▼ 800.000 | 142.200.000 ▼ 800.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999 | 137.060.000 ▼ 800.000 | 142.060.000 ▼ 800.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99 | 134.580.000 ▼ 790.000 | 140.780.000 ▼ 790.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K) | 124.060.000 ▼ 730.000 | 130.260.000 ▼ 730.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K) | 96.750.000 ▼ 600.000 | 106.650.000 ▼ 600.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K) | 86.800.000 ▼ 540.000 | 96.700.000 ▼ 540.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K) | 82.530.000 ▼ 520.000 | 92.430.000 ▼ 520.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K) | 76.840.000 ▼ 490.000 | 86.740.000 ▼ 490.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K) | 73.290.000 ▼ 470.000 | 83.190.000 ▼ 470.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K) | 49.260.000 ▼ 330.000 | 59.160.000 ▼ 330.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K) | 43.430.000 ▼ 300.000 | 53.330.000 ▼ 300.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K) | 37.450.000 ▼ 270.000 | 47.350.000 ▼ 270.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9 | 139.700.000 ▼ 900.000 | 143.200.000 ▼ 1.000.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 139.700.000 ▼ 900.000 | 143.200.000 ▼ 1.000.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920 | 134.860.000 ▼ 800.000 | 141.060.000 ▼ 800.000 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99 | 133.000.000 ▼ 2.000.000 | — |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99 | 130.420.000 ▼ 1.980.000 | — |
| 4. Phú Quý - Cập nhật: 14/8/2026 16:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 140.300.000 ▼ 1.000.000 | 143.300.000 ▼ 1.000.000 |
| Nhẫn tròn Phú Quý 999.9 | 140.300.000 ▼ 1.000.000 | 143.300.000 ▼ 1.000.000 |
| Phú quý 1 lượng 99.9 | 140.200.000 ▼ 1.000.000 | 143.200.000 ▼ 1.000.000 |
| Vàng trang sức 999.9 | 137.500.000 ▼ 1.000.000 | 142.500.000 ▼ 1.000.000 |
| Vàng trang sức 999 | 137.400.000 ▼ 1.000.000 | 142.400.000 ▼ 1.000.000 |
| Vàng trang sức 99 | 136.125.000 ▼ 990.000 | 141.075.000 ▼ 990.000 |
| Vàng trang sức 98 | 134.750.000 ▼ 980.000 | 139.650.000 ▼ 980.000 |
| Vàng 999.9 phi SJC | 135.500.000 ▼ 1.000.000 | — |
| 5. DOJI - Cập nhật: 14/8/2026 16:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội AVPL | 140.000.000 ▼ 1.200.000 | 144.000.000 ▼ 1.200.000 |
| Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng | 140.000.000 ▼ 1.200.000 | 144.000.000 ▼ 1.200.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99.99 | 138.500.000 ▼ 1.000.000 | 143.500.000 ▼ 1.000.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99.9 | 138.000.000 ▼ 1.000.000 | 143.000.000 ▼ 1.000.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99 | 137.300.000 ▼ 1.000.000 | 142.500.000 ▼ 1.000.000 |
| 6. Mi Hồng - Cập nhật: 14/8/2026 16:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 140.500.000 ▼ 800.000 | 142.000.000 ▼ 800.000 |
| Vàng 99,9% | 140.500.000 ▼ 800.000 | 142.000.000 ▼ 800.000 |
| Vàng 9T85 (98,5%) | 128.500.000 ▼ 1.000.000 | 130.500.000 ▼ 1.000.000 |
| Vàng 9T8 (98,0%) | 127.800.000 ▼ 1.000.000 | 129.800.000 ▼ 1.000.000 |
| Vàng 95 (95,0%) | 124.000.000 ▼ 900.000 | — |
| Vàng V75 (75,0%) | 94.000.000 ▼ 1.000.000 | 97.000.000 ▼ 1.000.000 |
| Vàng V68 (68,0%) | 82.500.000 ▼ 1.000.000 | 85.500.000 ▼ 1.000.000 |
| Vàng 6T1 (61,0%) | 79.500.000 ▼ 1.000.000 | 82.500.000 ▼ 1.000.000 |
| Vàng 14K (58,0%) | 73.500.000 ▼ 1.000.000 | 76.500.000 ▼ 1.000.000 |
| Vàng 10K (41,0%) | 46.500.000 ▼ 1.000.000 | 49.500.000 ▼ 1.000.000 |
Xét theo giá bán, nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng 9999 của DOJI đang đứng đầu nhóm với mức 144 triệu đồng/lượng, còn giá mua vào là 140 triệu đồng/lượng. Mỗi chỉ vì thế có giá 14,4 triệu đồng, đủ để mua hai chiếc điện thoại tầm trung khoảng 7 triệu đồng hoặc chi trả hơn 70% giá một mẫu điện thoại đời mới trị giá 20 triệu đồng.
Ở chiều ngược lại, SJC đang có giá bán nhẫn 9999 thấp nhất, ở mức 142,8 triệu đồng/lượng; chiều mua vào là 139,8 triệu đồng/lượng. Quy đổi ra đơn vị nhỏ hơn, một chỉ có giá 14,28 triệu đồng, nửa chỉ là 7,14 triệu đồng và một phân tương ứng 1,428 triệu đồng.
Nhẫn tròn 9999 của Phú Quý nằm giữa mặt bằng chung với giá mua 140,3 triệu đồng/lượng và giá bán 143,3 triệu đồng/lượng. Mỗi chỉ trị giá 14,33 triệu đồng, xấp xỉ chi phí mua 5 vé máy bay khứ hồi chặng Đà Lạt – Hà Nội nếu giá vé quanh mức 3 triệu đồng.
Tại PNJ, nhẫn 9999 đang được mua vào 139,7 triệu đồng/lượng và bán ra 143,2 triệu đồng/lượng. Một chỉ có giá 14,32 triệu đồng theo chiều bán, tương đương gần 6 tháng thuê phòng với mức chi 2,5 triệu đồng mỗi tháng.
Bảo Tín Minh Châu bán nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long 9999 với giá 143,2 triệu đồng/lượng và thu mua ở mức 138,2 triệu đồng/lượng. Một chỉ có giá 14,32 triệu đồng, gần bằng 18 tháng tiền điện nếu mỗi tháng chi 800.000 đồng. Chênh lệch mua – bán 5 triệu đồng/lượng cũng là mức rộng nhất trong nhóm.
Giá vàng thế giới 14/8/2026 thấp hơn SJC khoảng 5,62 triệu đồng/lượng
Khoảng cách giữa giá vàng miếng SJC và vàng quốc tế chiều 14/8 hiện ở mức 5,62 triệu đồng/lượng nếu so theo chiều bán. Vàng SJC đang được niêm yết trong khoảng 140,3 – 143,3 triệu đồng/lượng, còn giá thế giới quy đổi đạt khoảng 137,68 triệu đồng/lượng, chưa tính thuế, phí.
Trên thị trường quốc tế, giá vàng giao ngay lúc 16h00 theo giờ Việt Nam ở mức 4.346,9 USD/ounce, giảm 3,2 USD/ounce so với hôm qua. Mức quy đổi trên được tính theo tỷ giá 26.270 đồng/USD do Vietcombank công bố.

Số liệu việc làm không mấy tích cực của Mỹ, lạm phát chưa tăng mạnh và cách điều hành thận trọng của Fed đang làm dịu kỳ vọng về một đợt nâng lãi suất mới. Đồng USD chịu sức ép từ diễn biến này, qua đó hỗ trợ giá vàng. Reuters cho biết kim loại quý đã tăng gần 10%, tương ứng khoảng 400 USD/ounce, kể từ đầu tháng 8 sau nhiều tuần quanh mốc 4.000 USD/ounce.
Bên cạnh các yếu tố kinh tế, căng thẳng giữa Mỹ và Iran tiếp tục thúc đẩy nhu cầu tìm kiếm tài sản an toàn. Những nghi ngại liên quan đến tính độc lập của Fed và thị trường trái phiếu Mỹ cũng khiến vàng được chú ý hơn. Xu hướng này còn xuất hiện trong hoạt động dự trữ của các ngân hàng trung ương nước ngoài, khi lượng trái phiếu Mỹ lưu ký tại Fed New York giảm và vai trò của vàng ngày càng được ưu tiên.