Giá vàng hôm nay 15/8/2026: Giá vàng SJC, vàng 9999, nhẫn trơn BTMC, Phú Quý
Giá vàng hôm nay 15/8/2026: Vàng miếng bán phổ biến 142,8 triệu đồng/lượng; vàng thế giới phục hồi khi đồng USD suy yếu.
Giá vàng hôm nay 15/8/2026: Sau phiên giảm mạnh, vàng miếng phổ biến ở mức 139,8 – 142,8 triệu đồng/lượng
Giá vàng hôm nay 15/8/2026 lúc 5h00 chưa ghi nhận thay đổi mới so với bảng giá cập nhật cuối chiều qua. Sau phiên giảm mạnh từ 800.000 đồng đến 1 triệu đồng/lượng, giá vàng miếng tại phần lớn doanh nghiệp đang duy trì mức mua vào 139,8 triệu đồng và bán ra 142,8 triệu đồng mỗi lượng.
Tại SJC, giá vàng miếng sáng nay đang ở mức 139,8 triệu đồng/lượng mua vào và 142,8 triệu đồng/lượng bán ra. Mức niêm yết hiện tại thấp hơn 1 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều so với đầu phiên trước.
PNJ Hà Nội cũng đang mua vàng miếng với giá 139,8 triệu đồng/lượng và bán ra 142,8 triệu đồng/lượng. Nhịp giảm trong chiều 14/8 đã kéo giá tại đây xuống thấp hơn 1 triệu đồng/lượng so với trước khi điều chỉnh.
Tại DOJI, vàng miếng hiện được giao dịch trong khoảng 139,8 – 142,8 triệu đồng/lượng. Giá mua vào và bán ra đều giảm 1 triệu đồng/lượng trong phiên trước, đưa chênh lệch hai chiều về 3 triệu đồng/lượng.
Bảo Tín Mạnh Hải (BTMH) đang niêm yết giá mua vào ở mức 139,8 triệu đồng/lượng, còn chiều bán ra đạt 142,8 triệu đồng/lượng. Cả hai mức giá đều thấp hơn đầu phiên 14/8 khoảng 1 triệu đồng/lượng.
Tại Bảo Tín Minh Châu (BTMC), giá vàng miếng hiện giữ ở mức 139,8 triệu đồng/lượng chiều mua vào và 142,8 triệu đồng/lượng chiều bán ra. Doanh nghiệp đã hạ 1 triệu đồng/lượng ở mỗi chiều trong lần cập nhật gần nhất.
Phú Quý đang thu mua vàng miếng với giá 139,8 triệu đồng/lượng và bán ra 142,8 triệu đồng/lượng. So với đầu phiên trước, người mua hiện trả ít hơn 1 triệu đồng cho mỗi lượng vàng.
Riêng Mi Hồng đang duy trì mức mua vào 140,5 triệu đồng/lượng và bán ra 142 triệu đồng/lượng. Sau khi giảm 800.000 đồng/lượng trong phiên 14/8, thương hiệu này vẫn mua vào cao hơn mặt bằng chung 700.000 đồng và bán ra thấp hơn 800.000 đồng/lượng.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 15/8/2026 (Triệu đồng) | Diễn biến mới nhất (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC tại Hà Nội | 140,3 | 143,3 | -1000 | -1000 |
| Tập đoàn DOJI | 140,3 | 143,3 | -1000 | -1000 |
| Mi Hồng | 140,5 | 142,0 | -800 | -800 |
| PNJ | 140,3 | 143,3 | -1000 | -1000 |
| Bảo Tín Minh Châu | 140,3 | 143,3 | -1000 | -1000 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 140,3 | 143,3 | -1000 | -1000 |
| Phú Quý | 140,3 | 143,3 | -1000 | -1000 |
| 1. SJC - Cập nhật: 15/8/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 139.800.000 ▼ 1.000.000 | 142.800.000 ▼ 1.000.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.300.000 ▼ 1.000.000 | 143.300.000 ▼ 1.000.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ | 140.300.000 ▼ 1.000.000 | 143.320.000 ▼ 1.000.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 140.300.000 ▼ 1.000.000 | 143.330.000 ▼ 1.000.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 139.800.000 ▼ 1.000.000 | 142.900.000 ▼ 1.000.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99% | 136.800.000 ▼ 1.000.000 | 141.300.000 ▼ 1.000.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99% | 132.900.990 ▼ 990.099 | 139.900.990 ▼ 990.099 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75% | 96.335.598 ▼ 750.075 | 106.135.598 ▼ 750.075 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68% | 86.443.609 ▼ 680.068 | 96.243.609 ▼ 680.068 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61% | 76.551.620 ▼ 610.061 | 86.351.620 ▼ 610.061 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3% | 72.736.138 ▼ 583.058 | 82.536.138 ▼ 583.058 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7% | 49.277.992 ▼ 417.042 | 59.077.992 ▼ 417.042 |
| Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.300.000 ▼ 1.000.000 | 143.300.000 ▼ 1.000.000 |
| Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.300.000 ▼ 1.000.000 | 143.300.000 ▼ 1.000.000 |
| Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.300.000 ▼ 1.000.000 | 143.300.000 ▼ 1.000.000 |
| Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.300.000 ▼ 1.000.000 | 143.300.000 ▼ 1.000.000 |
| Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.300.000 ▼ 1.000.000 | 143.300.000 ▼ 1.000.000 |
| Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.300.000 ▼ 1.000.000 | 143.300.000 ▼ 1.000.000 |
| Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.300.000 ▼ 1.000.000 | 143.300.000 ▼ 1.000.000 |
| Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.300.000 ▼ 1.000.000 | 143.300.000 ▼ 1.000.000 |
| Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.300.000 ▼ 1.000.000 | 143.300.000 ▼ 1.000.000 |
| Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.300.000 ▼ 1.000.000 | 143.300.000 ▼ 1.000.000 |
| 2. BTMC - Cập nhật: 15/8/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC | 140.300.000 ▼ 1.000.000 | 143.300.000 ▼ 1.000.000 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9 | 138.200.000 ▼ 1.200.000 | 143.200.000 ▼ 1.200.000 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9 | 138.000.000 ▼ 1.200.000 | 143.000.000 ▼ 1.200.000 |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU | 140.200.000 ▼ 1.200.000 | 144.200.000 ▼ 1.200.000 |
| Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU | 140.200.000 ▼ 1.200.000 | 144.200.000 ▼ 1.200.000 |
| Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU | 140.200.000 ▼ 1.200.000 | 144.200.000 ▼ 1.200.000 |
| Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k) | 132.500.000 ▼ 1.200.000 | — |
| 3. PNJ - Cập nhật: 15/8/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội SJC | 140.300.000 ▼ 1.000.000 | 143.300.000 ▼ 1.000.000 |
| TPHCM PNJ | 139.700.000 ▼ 900.000 | 143.200.000 ▼ 1.000.000 |
| TPHCM SJC | 140.300.000 ▼ 1.000.000 | 143.300.000 ▼ 1.000.000 |
| Hà Nội PNJ | 139.700.000 ▼ 900.000 | 143.200.000 ▼ 1.000.000 |
| Đà Nẵng PNJ | 139.700.000 ▼ 900.000 | 143.200.000 ▼ 1.000.000 |
| Đà Nẵng SJC | 140.300.000 ▼ 1.000.000 | 143.300.000 ▼ 1.000.000 |
| Miền Tây PNJ | 139.700.000 ▼ 900.000 | 143.200.000 ▼ 1.000.000 |
| Miền Tây SJC | 140.300.000 ▼ 1.000.000 | 143.300.000 ▼ 1.000.000 |
| Tây Nguyên PNJ | 139.700.000 ▼ 900.000 | 143.200.000 ▼ 1.000.000 |
| Tây Nguyên SJC | 140.300.000 ▼ 1.000.000 | 143.300.000 ▼ 1.000.000 |
| Đông Nam Bộ PNJ | 139.700.000 ▼ 900.000 | 143.200.000 ▼ 1.000.000 |
| Đông Nam Bộ SJC | 140.300.000 ▼ 1.000.000 | 143.300.000 ▼ 1.000.000 |
| Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9 | 139.700.000 ▼ 900.000 | 143.200.000 ▼ 1.000.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9 | 137.200.000 ▼ 800.000 | 142.200.000 ▼ 800.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999 | 137.060.000 ▼ 800.000 | 142.060.000 ▼ 800.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99 | 134.580.000 ▼ 790.000 | 140.780.000 ▼ 790.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K) | 124.060.000 ▼ 730.000 | 130.260.000 ▼ 730.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K) | 96.750.000 ▼ 600.000 | 106.650.000 ▼ 600.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K) | 86.800.000 ▼ 540.000 | 96.700.000 ▼ 540.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K) | 82.530.000 ▼ 520.000 | 92.430.000 ▼ 520.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K) | 76.840.000 ▼ 490.000 | 86.740.000 ▼ 490.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K) | 73.290.000 ▼ 470.000 | 83.190.000 ▼ 470.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K) | 49.260.000 ▼ 330.000 | 59.160.000 ▼ 330.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K) | 43.430.000 ▼ 300.000 | 53.330.000 ▼ 300.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K) | 37.450.000 ▼ 270.000 | 47.350.000 ▼ 270.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9 | 139.700.000 ▼ 900.000 | 143.200.000 ▼ 1.000.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 139.700.000 ▼ 900.000 | 143.200.000 ▼ 1.000.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920 | 134.860.000 ▼ 800.000 | 141.060.000 ▼ 800.000 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99 | 133.000.000 ▼ 2.000.000 | — |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99 | 130.420.000 ▼ 1.980.000 | — |
| 4. Phú Quý - Cập nhật: 15/8/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 140.300.000 ▼ 1.000.000 | 143.300.000 ▼ 1.000.000 |
| Nhẫn tròn Phú Quý 999.9 | 140.300.000 ▼ 1.000.000 | 143.300.000 ▼ 1.000.000 |
| Phú quý 1 lượng 99.9 | 140.200.000 ▼ 1.000.000 | 143.200.000 ▼ 1.000.000 |
| Vàng trang sức 999.9 | 137.500.000 ▼ 1.000.000 | 142.500.000 ▼ 1.000.000 |
| Vàng trang sức 999 | 137.400.000 ▼ 1.000.000 | 142.400.000 ▼ 1.000.000 |
| Vàng trang sức 99 | 136.125.000 ▼ 990.000 | 141.075.000 ▼ 990.000 |
| Vàng trang sức 98 | 134.750.000 ▼ 980.000 | 139.650.000 ▼ 980.000 |
| Vàng 999.9 phi SJC | 135.500.000 ▼ 1.000.000 | — |
| 5. DOJI - Cập nhật: 15/8/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội AVPL | 140.000.000 ▼ 1.200.000 | 144.000.000 ▼ 1.200.000 |
| Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng | 140.000.000 ▼ 1.200.000 | 144.000.000 ▼ 1.200.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99.99 | 138.500.000 ▼ 1.000.000 | 143.500.000 ▼ 1.000.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99.9 | 138.000.000 ▼ 1.000.000 | 143.000.000 ▼ 1.000.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99 | 137.300.000 ▼ 1.000.000 | 142.500.000 ▼ 1.000.000 |
| 6. Mi Hồng - Cập nhật: 15/8/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 140.500.000 ▼ 800.000 | 142.000.000 ▼ 800.000 |
| Vàng 99,9% | 140.500.000 ▼ 800.000 | 142.000.000 ▼ 800.000 |
| Vàng 9T85 (98,5%) | 128.500.000 ▼ 1.000.000 | 130.500.000 ▼ 1.000.000 |
| Vàng 9T8 (98,0%) | 127.800.000 ▼ 1.000.000 | 129.800.000 ▼ 1.000.000 |
| Vàng 95 (95,0%) | 124.000.000 ▼ 900.000 | — |
| Vàng V75 (75,0%) | 94.000.000 ▼ 1.000.000 | 97.000.000 ▼ 1.000.000 |
| Vàng V68 (68,0%) | 82.500.000 ▼ 1.000.000 | 85.500.000 ▼ 1.000.000 |
| Vàng 6T1 (61,0%) | 79.500.000 ▼ 1.000.000 | 82.500.000 ▼ 1.000.000 |
| Vàng 14K (58,0%) | 73.500.000 ▼ 1.000.000 | 76.500.000 ▼ 1.000.000 |
| Vàng 10K (41,0%) | 46.500.000 ▼ 1.000.000 | 49.500.000 ▼ 1.000.000 |
Giá vàng hôm nay 15/8/2026: Bán ra phổ biến 142,8 triệu đồng/lượng sau phiên giảm mạnh
Giá vàng hôm nay 15/8/2026 lúc 5h00 đang ở mức 139,8 – 142,8 triệu đồng/lượng tại phần lớn doanh nghiệp. Giá hiện thấp hơn đầu phiên trước từ 800.000 đồng đến 1 triệu đồng/lượng.
Tại SJC, vàng miếng đang được mua vào với giá 139,8 triệu đồng/lượng và bán ra 142,8 triệu đồng/lượng. Hai chiều thấp hơn 1 triệu đồng/lượng so với đầu phiên 14/8, chênh lệch mua – bán là 3 triệu đồng/lượng.
PNJ Hà Nội hiện niêm yết giá mua vào ở mức 139,8 triệu đồng/lượng và bán ra 142,8 triệu đồng/lượng. Trong phiên trước, doanh nghiệp giảm 1 triệu đồng/lượng ở mỗi chiều.
Tại DOJI, giá vàng miếng đang ở mức 139,8 triệu đồng/lượng chiều mua vào và 142,8 triệu đồng/lượng chiều bán ra. Khoảng cách giữa hai chiều là 3 triệu đồng/lượng, sau khi cùng giảm 1 triệu đồng trong phiên 14/8.
Bảo Tín Mạnh Hải (BTMH) đang mua vào vàng miếng với giá 139,8 triệu đồng/lượng và bán ra 142,8 triệu đồng/lượng. Mức giá hiện tại thấp hơn đầu phiên trước 1 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều.
Tại Bảo Tín Minh Châu (BTMC), vàng miếng được mua vào ở mức 139,8 triệu đồng/lượng và bán ra 142,8 triệu đồng/lượng. Chênh lệch mua – bán đang duy trì ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Phú Quý ghi nhận giá mua vàng miếng ở mức 139,8 triệu đồng/lượng, còn giá bán ra là 142,8 triệu đồng/lượng. Doanh nghiệp đã hạ 1 triệu đồng/lượng ở mỗi chiều trong phiên trước.
Riêng Mi Hồng đang mua vào với giá 140,5 triệu đồng/lượng và bán ra 142 triệu đồng/lượng, chênh lệch 1,5 triệu đồng/lượng. Sau khi giảm 800.000 đồng/lượng trong phiên 14/8, đây vẫn là nơi mua vào cao nhất và bán ra thấp nhất trong nhóm khảo sát.
Giá vàng thế giới hôm nay 15/8/2026 phục hồi, giá dầu trở thành yếu tố gây sức ép
Đồng USD giảm giá đã giúp vàng tăng trở lại trong phiên thứ Sáu. Thị trường đồng thời hạ kỳ vọng Fed nâng lãi suất vào tháng tới sau khi các báo cáo lạm phát của Mỹ không vượt quá dự báo.
Giá vàng giao ngay tăng 0,6%, lên mức 4.376,02 USD/ounce. Mức tăng này xuất hiện sau phiên giảm 1,3% do hoạt động chốt lời tại vùng giá cao nhất kể từ ngày 5/6. So với đầu tuần, vàng vẫn cao hơn khoảng 0,7%.

Chỉ số USD lùi 0,3%. Khi đồng tiền Mỹ yếu đi, người mua sử dụng các loại tiền tệ khác phải bỏ ra ít chi phí hơn để sở hữu vàng, từ đó hỗ trợ nhu cầu đối với kim loại quý.
Ngoài diễn biến tỷ giá, giá vàng còn được hỗ trợ bởi số liệu việc làm phi nông nghiệp Mỹ tháng 7 giảm bất ngờ. Các báo cáo lạm phát công bố sau đó tương đối sát với ước tính, củng cố khả năng Fed giữ lãi suất ở mức 3,50–3,75%.
FedWatch của CME cho thấy khả năng tăng lãi suất trong tháng 9 đã giảm từ khoảng 55% xuống còn 31%. Việc Fed không nâng lãi suất giúp giảm bất lợi cho vàng so với các tài sản có khả năng sinh lãi.
Tại eo biển Hormuz, hoạt động vận chuyển bị ảnh hưởng sau các vụ tấn công tàu và tuyên bố của Mỹ về khả năng duy trì phong tỏa Iran. Căng thẳng này đẩy giá dầu hướng tới một tuần tăng. Tuy nhiên, dầu tăng kéo dài có thể làm lạm phát nóng trở lại, tạo thêm lý do để các ngân hàng trung ương duy trì hoặc nâng lãi suất, từ đó gây áp lực lên giá vàng.