Giá vàng hôm nay 25/8/2026: Giá vàng SJC, vàng 9999, nhẫn trơn BTMC, DOJI, Phú Quý thứ Ba
Sáng 25/8, giá vàng miếng phổ biến ở 147 – 150 triệu đồng/lượng sau khi tăng tới 3 triệu đồng/lượng trong phiên trước; nhẫn 9999 dao động từ 149,5 – 151,5 triệu đồng/lượng chiều bán.
Giá vàng hôm nay 25/8/2026: SJC, DOJI, PNJ cùng bán 150 triệu đồng/lượng
Giá vàng hôm nay 25/8/2026 lúc 5h00 tiếp tục đứng ở vùng cao sau phiên tăng mạnh đầu tuần. So với đầu phiên 24/8, giá vàng tại các thương hiệu hiện cao hơn từ 2,4 triệu đến 3 triệu đồng/lượng, trong đó mức bán ra phổ biến đạt 150 triệu đồng/lượng.
Tại SJC, vàng miếng sáng nay được niêm yết ở 147 triệu đồng/lượng mua vào và 150 triệu đồng/lượng bán ra. Hai mức giá này đều cao hơn đầu phiên trước 2,4 triệu đồng/lượng.
PNJ Hà Nội hiện mua vàng miếng với giá 147 triệu đồng/lượng, đồng thời bán ra ở mức 150 triệu đồng/lượng. Trong phiên 24/8, doanh nghiệp đã cộng thêm 2,4 triệu đồng/lượng cho cả chiều mua và chiều bán.
Giá vàng tại DOJI đang duy trì ở 147 triệu đồng/lượng chiều mua vào và 150 triệu đồng/lượng chiều bán ra. So với mặt bằng đầu phiên hôm qua, mỗi chiều đã tăng thêm 2,4 triệu đồng/lượng.
Tại Phú Quý, giá mua vàng miếng hiện đạt 147 triệu đồng/lượng, còn giá bán ra là 150 triệu đồng/lượng. Mức niêm yết sáng nay cao hơn 2,4 triệu đồng/lượng so với đầu phiên giao dịch ngày 24/8.
Bảo Tín Mạnh Hải (BTMH) cũng đưa giá vàng lên 147 triệu đồng/lượng mua vào và 150 triệu đồng/lượng bán ra. Trước đó, trong phiên đầu tuần, doanh nghiệp đã nâng cả hai chiều thêm 2,4 triệu đồng/lượng.
Tại Bảo Tín Minh Châu (BTMC), vàng miếng hiện được mua vào ở mức 147 triệu đồng/lượng và bán ra 150 triệu đồng/lượng. Giá hiện tại cao hơn đầu phiên trước 2,4 triệu đồng/lượng ở mỗi chiều.
Khác biệt nằm ở Mi Hồng, nơi giá mua vào đang ở 148 triệu đồng/lượng và giá bán ra đạt 149,5 triệu đồng/lượng. So với đầu phiên 24/8, cả hai chiều đã tăng tới 3 triệu đồng/lượng, mạnh hơn mức điều chỉnh tại các thương hiệu còn lại.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 25/8/2026 (Triệu đồng) | Diễn biến hôm qua (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC tại Hà Nội | 147,0 | 150,0 | +2400 | +2400 |
| Tập đoàn DOJI | 147,0 | 150,0 | +2400 | +2400 |
| Mi Hồng | 148,0 | 149,5 | +3000 | +3000 |
| PNJ | 147,0 | 150,0 | +2400 | +2400 |
| Bảo Tín Minh Châu | 147,0 | 150,0 | +2400 | +2400 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 147,0 | 150,0 | +2400 | +2400 |
| Phú Quý | 147,0 | 150,0 | +2400 | +2400 |
| 1. SJC - Cập nhật: 25/8/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 146.500.000 ▲ 2.400.000 | 149.500.000 ▲ 2.400.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 147.000.000 ▲ 2.400.000 | 150.000.000 ▲ 2.400.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ | 147.000.000 ▲ 2.400.000 | 150.020.000 ▲ 2.400.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 147.000.000 ▲ 2.400.000 | 150.030.000 ▲ 2.400.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 146.500.000 ▲ 2.400.000 | 149.600.000 ▲ 2.400.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99% | 143.500.000 ▲ 2.400.000 | 148.000.000 ▲ 2.400.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99% | 139.534.653 ▲ 2.376.238 | 146.534.653 ▲ 2.376.238 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75% | 101.361.101 ▲ 1.800.180 | 111.161.101 ▲ 1.800.180 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68% | 91.000.065 ▲ 1.632.164 | 100.800.065 ▲ 1.632.164 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61% | 80.639.028 ▲ 1.464.146 | 90.439.028 ▲ 1.464.146 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3% | 76.642.629 ▲ 1.399.340 | 86.442.629 ▲ 1.399.340 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7% | 52.072.172 ▲ 1.000.900 | 61.872.172 ▲ 1.000.900 |
| Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 147.000.000 ▲ 2.400.000 | 150.000.000 ▲ 2.400.000 |
| Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 147.000.000 ▲ 2.400.000 | 150.000.000 ▲ 2.400.000 |
| Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 147.000.000 ▲ 2.400.000 | 150.000.000 ▲ 2.400.000 |
| Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 147.000.000 ▲ 2.400.000 | 150.000.000 ▲ 2.400.000 |
| Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 147.000.000 ▲ 2.400.000 | 150.000.000 ▲ 2.400.000 |
| Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 147.000.000 ▲ 2.400.000 | 150.000.000 ▲ 2.400.000 |
| Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 147.000.000 ▲ 2.400.000 | 150.000.000 ▲ 2.400.000 |
| Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 147.000.000 ▲ 2.400.000 | 150.000.000 ▲ 2.400.000 |
| Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 147.000.000 ▲ 2.400.000 | 150.000.000 ▲ 2.400.000 |
| Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 147.000.000 ▲ 2.400.000 | 150.000.000 ▲ 2.400.000 |
| 2. Bảo Tín Minh Châu (BTMC) - Cập nhật: 25/8/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC | 147.000.000 ▲ 2.400.000 | 150.000.000 ▲ 2.400.000 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9 | 146.500.000 ▲ 3.000.000 | 151.500.000 ▲ 3.000.000 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9 | 146.300.000 ▲ 3.000.000 | 151.300.000 ▲ 3.000.000 |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU | 148.500.000 ▲ 3.000.000 | 152.500.000 ▲ 3.000.000 |
| Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU | 148.500.000 ▲ 3.000.000 | 152.500.000 ▲ 3.000.000 |
| Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU | 148.500.000 ▲ 3.000.000 | 152.500.000 ▲ 3.000.000 |
| Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k) | 144.000.000 ▲ 4.000.000 | 0 ±0 |
| 3. PNJ - Cập nhật: 25/8/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội SJC | 147.000.000 ▲ 2.400.000 | 150.000.000 ▲ 2.400.000 |
| TPHCM PNJ | 146.800.000 ▲ 2.800.000 | 150.000.000 ▲ 2.500.000 |
| TPHCM SJC | 147.000.000 ▲ 2.400.000 | 150.000.000 ▲ 2.400.000 |
| Hà Nội PNJ | 146.800.000 ▲ 2.800.000 | 150.000.000 ▲ 2.500.000 |
| Đà Nẵng PNJ | 146.800.000 ▲ 2.800.000 | 150.000.000 ▲ 2.500.000 |
| Đà Nẵng SJC | 147.000.000 ▲ 2.400.000 | 150.000.000 ▲ 2.400.000 |
| Miền Tây PNJ | 146.800.000 ▲ 2.800.000 | 150.000.000 ▲ 2.500.000 |
| Miền Tây SJC | 147.000.000 ▲ 2.400.000 | 150.000.000 ▲ 2.400.000 |
| Tây Nguyên PNJ | 146.800.000 ▲ 2.800.000 | 150.000.000 ▲ 2.500.000 |
| Tây Nguyên SJC | 147.000.000 ▲ 2.400.000 | 150.000.000 ▲ 2.400.000 |
| Đông Nam Bộ PNJ | 146.800.000 ▲ 2.800.000 | 150.000.000 ▲ 2.500.000 |
| Đông Nam Bộ SJC | 147.000.000 ▲ 2.400.000 | 150.000.000 ▲ 2.400.000 |
| Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9 | 146.800.000 ▲ 2.800.000 | 150.000.000 ▲ 2.500.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9 | 144.500.000 ▲ 3.000.000 | 149.500.000 ▲ 3.000.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999 | 144.350.000 ▲ 3.000.000 | 149.350.000 ▲ 3.000.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99 | 141.810.000 ▲ 2.970.000 | 148.010.000 ▲ 2.970.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K) | 130.740.000 ▲ 2.750.000 | 136.940.000 ▲ 2.750.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K) | 102.230.000 ▲ 2.250.000 | 112.130.000 ▲ 2.250.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K) | 91.760.000 ▲ 2.040.000 | 101.660.000 ▲ 2.040.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K) | 87.280.000 ▲ 1.950.000 | 97.180.000 ▲ 1.950.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K) | 81.300.000 ▲ 1.830.000 | 91.200.000 ▲ 1.830.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K) | 77.560.000 ▲ 1.760.000 | 87.460.000 ▲ 1.760.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K) | 52.290.000 ▲ 1.250.000 | 62.190.000 ▲ 1.250.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K) | 46.160.000 ▲ 1.120.000 | 56.060.000 ▲ 1.120.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K) | 39.880.000 ▲ 1.000.000 | 49.780.000 ▲ 1.000.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9 | 146.800.000 ▲ 2.800.000 | 150.000.000 ▲ 2.500.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 146.800.000 ▲ 2.800.000 | 150.000.000 ▲ 2.500.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920 | 142.100.000 ▲ 2.970.000 | 148.300.000 ▲ 2.970.000 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99 | 142.000.000 ▲ 1.500.000 | 0 ±0 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99 | 139.330.000 ▲ 1.480.000 | 0 ±0 |
| 4. Phú Quý - Cập nhật: 25/8/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 147.000.000 ▲ 2.400.000 | 150.000.000 ▲ 2.400.000 |
| Nhẫn tròn Phú Quý 999.9 | 147.000.000 ▲ 2.400.000 | 150.500.000 ▲ 2.900.000 |
| Phú quý 1 lượng 99.9 | 146.900.000 ▲ 2.400.000 | 150.400.000 ▲ 2.900.000 |
| Vàng trang sức 999.9 | 144.500.000 ▲ 3.000.000 | 149.500.000 ▲ 3.000.000 |
| Vàng trang sức 999 | 144.400.000 ▲ 3.000.000 | 149.400.000 ▲ 3.000.000 |
| Vàng trang sức 99 | 143.055.000 ▲ 2.970.000 | 148.005.000 ▲ 2.970.000 |
| Vàng trang sức 98 | 141.610.000 ▲ 2.940.000 | 146.510.000 ▲ 2.940.000 |
| Vàng 999.9 phi SJC | 144.000.000 ▲ 4.000.000 | 0 ±0 |
| 5. DOJI - Cập nhật: 25/8/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội AVPL | 148.500.000 ▲ 3.000.000 | 152.500.000 ▲ 3.000.000 |
| Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng | 148.500.000 ▲ 3.000.000 | 152.500.000 ▲ 3.000.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99.99 | 147.500.000 ▲ 3.500.000 | 151.500.000 ▲ 2.500.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99.9 | 147.000.000 ▲ 3.500.000 | 151.000.000 ▲ 2.500.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99 | 145.300.000 ▲ 2.500.000 | 150.000.000 ▲ 2.000.000 |
| 6. Ngọc Thẩm - Cập nhật: 25/8/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 146.000.000 ▲ 2.500.000 | 149.500.000 ▲ 2.500.000 |
| Nhẫn 999.9 | 140.500.000 ▲ 500.000 | 144.500.000 ▲ 500.000 |
| Vàng Ta 999.9 | 140.500.000 ▲ 500.000 | 144.500.000 ▲ 500.000 |
| Vàng Ta 990 | 138.500.000 ▲ 500.000 | 142.500.000 ▲ 500.000 |
| Vàng 18K (750) | 102.800.000 ▲ 150.000 | 108.300.000 ▲ 150.000 |
| Vàng trắng Au750 | 102.800.000 ▲ 150.000 | 108.300.000 ▲ 150.000 |
Cập nhật giá vàng hôm nay 25/8/2026 lúc 5h00, giá vàng nhẫn 9999 đang duy trì mặt bằng cuối phiên 24/8. Giá mua vào tại các thương hiệu phổ biến từ 146,5 triệu đến 147,5 triệu đồng/lượng, còn chiều bán ra dao động từ 149,5 triệu đến 151,5 triệu đồng/lượng.
Tại Bảo Tín Minh Châu, nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long 9999 hiện được mua vào với giá 147 triệu đồng/lượng và bán ra 150 triệu đồng/lượng. Đây là mức giá được giữ lại từ cuối phiên giao dịch trước.
Bảo Tín Mạnh Hải đang niêm yết giá mua nhẫn vàng 9999 ở mức 147,5 triệu đồng/lượng. Giá bán ra chưa xuất hiện trong dữ liệu cập nhật gần nhất của doanh nghiệp.
Tại DOJI, nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng 9999 hiện được mua vào với giá 147,5 triệu đồng/lượng và bán ra 151,5 triệu đồng/lượng. Đây cũng là mức bán ra cao nhất trong nhóm thương hiệu được khảo sát.
Phú Quý đang mua vào nhẫn tròn 9999 ở mức 147 triệu đồng/lượng, trong khi giá bán ra đạt 150,5 triệu đồng/lượng. Khoảng cách giữa hai chiều hiện ở mức 3,5 triệu đồng/lượng.
Tại PNJ, giá mua nhẫn vàng sáng 25/8 đang ở mức 146,8 triệu đồng/lượng, còn giá bán ra là 150 triệu đồng/lượng. Chênh lệch mua - bán tương ứng 3,2 triệu đồng/lượng.
Cuối cùng, SJC đang niêm yết nhẫn vàng 9999 ở mức 146,5 triệu đồng/lượng mua vào và 149,5 triệu đồng/lượng bán ra. Đây là mức bán thấp nhất trong nhóm tại thời điểm cập nhật 5h00.
Giá vàng hôm nay 25/8/2026 lúc 5h00 cho thấy thị trường nhẫn 9999 vẫn đứng ở mặt bằng cao hình thành từ cuối phiên 24/8. Giá bán ra giữa các thương hiệu đang chênh lệch khá rõ, thấp nhất ở 149,5 triệu đồng/lượng và cao nhất lên tới 151,5 triệu đồng/lượng.
Bảo Tín Minh Châu hiện đưa giá nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long 9999 lên 147 triệu đồng/lượng chiều mua vào và 150 triệu đồng/lượng chiều bán ra. Mức giá này được duy trì sau phiên giao dịch hôm qua.
Tại Bảo Tín Mạnh Hải, giá mua nhẫn vàng 9999 hiện ở 147,5 triệu đồng/lượng. Doanh nghiệp chưa công bố mức bán ra trong dữ liệu cập nhật gần nhất.
DOJI đang có mức bán nhẫn cao nhất trong nhóm, với nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng 9999 ở 151,5 triệu đồng/lượng. Giá mua vào sáng nay được giữ ở 147,5 triệu đồng/lượng, tạo khoảng cách mua - bán 4 triệu đồng/lượng.
Giá nhẫn tại Phú Quý đang ở mức 147 triệu đồng/lượng mua vào và 150,5 triệu đồng/lượng bán ra. So với DOJI, giá bán tại thương hiệu này thấp hơn 1 triệu đồng/lượng.
PNJ hiện mua nhẫn vàng với giá 146,8 triệu đồng/lượng và bán ra 150 triệu đồng/lượng. Mức mua vào tại đây thấp hơn 700.000 đồng/lượng so với nhóm cao nhất.
Tại SJC, nhẫn vàng 9999 sáng 25/8 đang được giao dịch ở 146,5 triệu đồng/lượng mua vào và 149,5 triệu đồng/lượng bán ra. Đây là mức bán ra thấp hơn 2 triệu đồng/lượng so với DOJI.
Sau diễn biến cuối phiên 24/8, giá vàng hôm nay 25/8/2026 lúc 5h00 đang cho thấy thị trường nhẫn 9999 duy trì sự phân hóa giữa các doanh nghiệp. Giá mua vào hiện nằm trong khoảng 146,5 - 147,5 triệu đồng/lượng, còn chiều bán ra trải từ 149,5 triệu đến 151,5 triệu đồng/lượng.
Tại Bảo Tín Minh Châu, nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long 9999 hiện có giá mua vào 147 triệu đồng/lượng và bán ra 150 triệu đồng/lượng. Đây là mặt bằng được ghi nhận từ cuối phiên trước.
Bảo Tín Mạnh Hải đang trả 147,5 triệu đồng/lượng cho nhẫn vàng 9999 ở chiều mua vào. Mức bán ra chưa được doanh nghiệp cập nhật trong dữ liệu hiện có.
Giá nhẫn tại DOJI sáng nay đang ở mức 147,5 triệu đồng/lượng mua vào và 151,5 triệu đồng/lượng bán ra. Với mức niêm yết này, DOJI tiếp tục đứng cao nhất ở chiều bán trong nhóm khảo sát.
Tại Phú Quý, nhẫn tròn 9999 hiện được mua vào với giá 147 triệu đồng/lượng, còn chiều bán ra ở 150,5 triệu đồng/lượng. Chênh lệch giữa hai chiều đạt 3,5 triệu đồng/lượng.
PNJ đang duy trì giá nhẫn vàng ở mức 146,8 triệu đồng/lượng mua vào và 150 triệu đồng/lượng bán ra. Khoảng cách mua - bán hiện là 3,2 triệu đồng/lượng.
Riêng SJC, nhẫn vàng 9999 đang được niêm yết ở 146,5 triệu đồng/lượng chiều mua vào và 149,5 triệu đồng/lượng chiều bán ra. Mức bán này thấp nhất trong nhóm thương hiệu được cập nhật vào sáng 25/8.
Ghana thiếu vốn thu mua vàng, nhiều doanh nghiệp bị chậm thanh toán tới 3 tuần
Hoạt động thu mua vàng thủ công tại Ghana đang chịu áp lực khi nhiều doanh nghiệp làm việc cho GoldBod bị chậm thanh toán tới ba tuần. Năm nguồn tin trong ngành cho biết một số đơn vị buộc phải tạm dừng mua vàng hoặc vay vốn bên ngoài để tiếp tục kinh doanh.

GoldBod được Ghana thành lập năm 2025 với quyền độc quyền mua, bán và xuất khẩu vàng khai thác thủ công. Cơ chế này được kỳ vọng giúp quốc gia sản xuất vàng lớn nhất châu Phi hạn chế buôn lậu và tăng nguồn thu ngoại tệ.
Thời gian đầu, nguồn tiền phục vụ thu mua vàng của GoldBod do Ngân hàng Trung ương Ghana cung cấp. Tuy nhiên, sau những khoản lỗ phát sinh từ hoạt động mua vàng, IMF yêu cầu chấm dứt việc sử dụng nguồn vốn trực tiếp từ ngân hàng trung ương.
Việc thay đổi cơ chế tài trợ khiến GoldBod phải chuyển sang huy động vốn từ ngân hàng thương mại và các đối tác trong ngành vàng. Ông Sammy Gyamfi, Giám đốc điều hành GoldBod, cho biết cơ quan này đã huy động gần 839 triệu USD tiền ứng trước từ tháng 3 đến tháng 5.
Đầu tháng 8, GoldBod tiếp tục huy động khoảng 75 triệu USD thông qua đấu giá ngoại tệ cho các ngân hàng thương mại. Dù vậy, chương trình nhanh chóng bị tạm dừng để hai bên xem xét lại cơ chế vận hành.
Các lãnh đạo ngân hàng cho biết Ngân hàng Trung ương Ghana có quan ngại về việc chương trình đấu giá chưa phù hợp với khuôn khổ hoạt động hiện hành. Hiện chưa đến 5 ngân hàng tham gia chương trình, trong bối cảnh các tổ chức tín dụng thận trọng hơn khi không còn sự bảo đảm trực tiếp từ ngân hàng trung ương.
Tình trạng thiếu vốn đã tác động trực tiếp tới các đầu mối thu mua. Một thương nhân tại Ashanti cho biết có thời điểm phải chờ cả ngày mà không nhận được tiền, còn một doanh nghiệp tại Western Region cho biết đã gần ba tuần chưa được cấp vốn.
Ông Kwaku Ohemeng Amoah nhận định nguyên nhân chính nằm ở việc nguồn tài chính của GoldBod bị thu hẹp sau khi ngân hàng trung ương dừng tài trợ. Các doanh nghiệp vì vậy có thể phải tự tìm thêm vốn để duy trì hoạt động.
GoldBod và Ngân hàng Trung ương Ghana chưa bình luận về vấn đề này.