Giá vàng hôm nay 26/8/2026: Giá vàng SJC, vàng 9999, nhẫn trơn BTMC, DOJI, Phú Quý giữa tuần
Từ ngày 1/9/2026, Ghana siết mạnh xuất khẩu vàng khi yêu cầu vàng dore khai thác thủ công phải được tinh luyện trong nước, nếu không sẽ không được cấp phép xuất khẩu.
Giá vàng hôm nay 26/8/2026: Sau phiên tăng tới 1 triệu, giá sáng nay đứng ở đâu?
Phiên trước chứng kiến giá vàng miếng tăng thêm từ 600.000 đồng đến 1 triệu đồng/lượng, đưa mặt bằng thị trường lên một nấc mới. Bước sang 5h00 sáng nay, giá vàng hôm nay 26/8/2026 đang được các thương hiệu lớn niêm yết phổ biến ở 147,6 triệu đồng/lượng mua vào và 150,6 triệu đồng/lượng bán ra.
SJC hiện mua vàng miếng với giá 147,6 triệu đồng/lượng và bán ra 150,6 triệu đồng/lượng. Mức giá này được giữ lại sau khi doanh nghiệp tăng thêm 600.000 đồng/lượng cho cả chiều mua lẫn chiều bán trong phiên 25/8.
Tại PNJ Hà Nội, vàng miếng sáng nay cũng đang ở vùng 147,6 – 150,6 triệu đồng/lượng. Phiên giao dịch liền trước, cả hai chiều được điều chỉnh tăng 600.000 đồng/lượng, giúp giá bán ra vượt mốc 150 triệu đồng và lên 150,6 triệu đồng.
DOJI ghi nhận mức mua vào hiện tại là 147,6 triệu đồng/lượng, còn bán ra 150,6 triệu đồng/lượng. So với mặt bằng trước khi phiên 25/8 diễn ra, mỗi chiều hiện cao hơn 600.000 đồng/lượng.
Cùng mức giá với SJC, PNJ và DOJI, Phú Quý sáng 26/8 đang mua vàng miếng ở 147,6 triệu đồng/lượng, bán ra 150,6 triệu đồng/lượng. Trong phiên trước, thương hiệu này cũng tăng thêm 600.000 đồng/lượng.
Bảo Tín Mạnh Hải (BTMH) hiện duy trì mức 147,6 triệu đồng/lượng mua vào và 150,6 triệu đồng/lượng bán ra. Giá sáng nay vì vậy đang cao hơn đầu phiên 25/8 khoảng 600.000 đồng/lượng ở mỗi chiều.
Tương tự, Bảo Tín Minh Châu (BTMC) niêm yết giá vàng miếng sáng nay tại 147,6 triệu đồng/lượng chiều mua và 150,6 triệu đồng/lượng chiều bán. Mức tăng của phiên trước tại doanh nghiệp này cũng là 600.000 đồng/lượng.
Đáng chú ý nhất là Mi Hồng, nơi giá mua vào đang ở 149 triệu đồng/lượng, còn bán ra đạt 150,5 triệu đồng/lượng. Phiên trước, thương hiệu này tăng tới 1 triệu đồng/lượng, mạnh hơn mức điều chỉnh của nhóm còn lại. Nhờ đó, giá thu mua hiện cao hơn 1,4 triệu đồng/lượng so với mức 147,6 triệu đồng phổ biến trên thị trường.
Tính đến 5h00, giá vàng hôm nay 26/8/2026 chưa xuất hiện mức điều chỉnh mới so với cuối phiên trước. Mặt bằng bán ra phổ biến vẫn là 150,6 triệu đồng/lượng, còn khoảng giá mua vào dao động từ 147,6 triệu đến 149 triệu đồng/lượng tùy thương hiệu.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 26/8/2026 (Triệu đồng) | Diễn biến hôm qua (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC tại Hà Nội | 147,6 | 150,6 | +600 | +600 |
| Tập đoàn DOJI | 147,6 | 150,6 | +600 | +600 |
| Mi Hồng | 149,0 | 150,5 | +1000 | +1000 |
| PNJ | 147,6 | 150,6 | +600 | +600 |
| Bảo Tín Minh Châu | 147,6 | 150,6 | +600 | +600 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 147,6 | 150,6 | +600 | +600 |
| Phú Quý | 147,6 | 150,6 | +600 | +600 |
| 1. SJC - Cập nhật: 26/8/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 147.100.000 ▲ 600.000 | 150.100.000 ▲ 600.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 147.600.000 ▲ 600.000 | 150.600.000 ▲ 600.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ | 147.600.000 ▲ 600.000 | 150.620.000 ▲ 600.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 147.600.000 ▲ 600.000 | 150.630.000 ▲ 600.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 147.100.000 ▲ 600.000 | 150.200.000 ▲ 600.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99% | 144.600.000 ▲ 1.100.000 | 149.100.000 ▲ 1.100.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99% | 140.623.762 ▲ 1.089.109 | 147.623.762 ▲ 1.089.109 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75% | 102.186.183 ▲ 825.082 | 111.986.183 ▲ 825.082 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68% | 91.748.139 ▲ 748.074 | 101.548.139 ▲ 748.074 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61% | 81.310.096 ▲ 671.068 | 91.110.096 ▲ 671.068 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3% | 77.283.993 ▲ 641.364 | 87.083.993 ▲ 641.364 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7% | 52.530.918 ▲ 458.746 | 62.330.918 ▲ 458.746 |
| Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 147.600.000 ▲ 600.000 | 150.600.000 ▲ 600.000 |
| Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 147.600.000 ▲ 600.000 | 150.600.000 ▲ 600.000 |
| Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 147.600.000 ▲ 600.000 | 150.600.000 ▲ 600.000 |
| Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 147.600.000 ▲ 600.000 | 150.600.000 ▲ 600.000 |
| Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 147.600.000 ▲ 600.000 | 150.600.000 ▲ 600.000 |
| Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 147.600.000 ▲ 600.000 | 150.600.000 ▲ 600.000 |
| Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 147.600.000 ▲ 600.000 | 150.600.000 ▲ 600.000 |
| Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 147.600.000 ▲ 600.000 | 150.600.000 ▲ 600.000 |
| Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 147.600.000 ▲ 600.000 | 150.600.000 ▲ 600.000 |
| Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 147.600.000 ▲ 600.000 | 150.600.000 ▲ 600.000 |
| 2. BTMC - Cập nhật: 26/8/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC | 147.600.000 ▲ 600.000 | 150.600.000 ▲ 600.000 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9 | 148.500.000 ▲ 2.000.000 | 153.500.000 ▲ 2.000.000 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9 | 148.300.000 ▲ 2.000.000 | 153.300.000 ▲ 2.000.000 |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU | 150.500.000 ▲ 2.000.000 | 154.500.000 ▲ 2.000.000 |
| Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU | 150.500.000 ▲ 2.000.000 | 154.500.000 ▲ 2.000.000 |
| Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU | 150.500.000 ▲ 2.000.000 | 154.500.000 ▲ 2.000.000 |
| Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k) | 142.800.000 ▼ 1.200.000 | 0 ±0 |
| 3. PNJ - Cập nhật: 26/8/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội SJC | 147.600.000 ▲ 600.000 | 150.600.000 ▲ 600.000 |
| TPHCM PNJ | 147.500.000 ▲ 700.000 | 150.500.000 ▲ 500.000 |
| TPHCM SJC | 147.600.000 ▲ 600.000 | 150.600.000 ▲ 600.000 |
| Hà Nội PNJ | 147.500.000 ▲ 700.000 | 150.500.000 ▲ 500.000 |
| Đà Nẵng PNJ | 147.500.000 ▲ 700.000 | 150.500.000 ▲ 500.000 |
| Đà Nẵng SJC | 147.600.000 ▲ 600.000 | 150.600.000 ▲ 600.000 |
| Miền Tây PNJ | 147.500.000 ▲ 700.000 | 150.500.000 ▲ 500.000 |
| Miền Tây SJC | 147.600.000 ▲ 600.000 | 150.600.000 ▲ 600.000 |
| Tây Nguyên PNJ | 147.500.000 ▲ 700.000 | 150.500.000 ▲ 500.000 |
| Tây Nguyên SJC | 147.600.000 ▲ 600.000 | 150.600.000 ▲ 600.000 |
| Đông Nam Bộ PNJ | 147.500.000 ▲ 700.000 | 150.500.000 ▲ 500.000 |
| Đông Nam Bộ SJC | 147.600.000 ▲ 600.000 | 150.600.000 ▲ 600.000 |
| Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9 | 147.500.000 ▲ 700.000 | 150.500.000 ▲ 500.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9 | 144.500.000 ±0 | 149.500.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999 | 144.350.000 ±0 | 149.350.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99 | 141.810.000 ±0 | 148.010.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K) | 130.740.000 ±0 | 136.940.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K) | 102.230.000 ±0 | 112.130.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K) | 91.760.000 ±0 | 101.660.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K) | 87.280.000 ±0 | 97.180.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K) | 81.300.000 ±0 | 91.200.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K) | 77.560.000 ±0 | 87.460.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K) | 52.290.000 ±0 | 62.190.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K) | 46.160.000 ±0 | 56.060.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K) | 39.880.000 ±0 | 49.780.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9 | 147.500.000 ▲ 700.000 | 150.500.000 ▲ 500.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 147.500.000 ▲ 700.000 | 150.500.000 ▲ 500.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920 | 142.100.000 ±0 | 148.300.000 ±0 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99 | 142.500.000 ▲ 500.000 | 0 ±0 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99 | 139.830.000 ▲ 500.000 | 0 ±0 |
| 4. Phú Quý - Cập nhật: 26/8/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 147.600.000 ▲ 600.000 | 150.600.000 ▲ 600.000 |
| Nhẫn tròn Phú Quý 999.9 | 148.000.000 ▲ 1.000.000 | 152.000.000 ▲ 1.500.000 |
| Phú quý 1 lượng 99.9 | 147.900.000 ▲ 1.000.000 | 151.900.000 ▲ 1.500.000 |
| Vàng trang sức 999.9 | 147.000.000 ▲ 2.500.000 | 151.500.000 ▲ 2.000.000 |
| Vàng trang sức 999 | 146.900.000 ▲ 2.500.000 | 151.400.000 ▲ 2.000.000 |
| Vàng trang sức 99 | 145.530.000 ▲ 2.475.000 | 149.985.000 ▲ 1.980.000 |
| Vàng trang sức 98 | 144.060.000 ▲ 2.450.000 | 148.470.000 ▲ 1.960.000 |
| Vàng 999.9 phi SJC | 145.500.000 ▲ 1.500.000 | 0 ±0 |
| 5. DOJI - Cập nhật: 26/8/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội AVPL | 150.500.000 ▲ 1.500.000 | 154.500.000 ▲ 1.500.000 |
| Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng | 150.500.000 ▲ 1.500.000 | 154.500.000 ▲ 1.500.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99.99 | 149.500.000 ▲ 2.000.000 | 153.500.000 ▲ 2.000.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99.9 | 149.000.000 ▲ 2.000.000 | 153.000.000 ▲ 2.000.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99 | 146.300.000 ▲ 1.000.000 | 151.000.000 ▲ 1.000.000 |
| 6. Ngọc Thẩm - Cập nhật: 26/8/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 146.500.000 ▲ 500.000 | 150.000.000 ▲ 500.000 |
| Nhẫn 999.9 | 141.500.000 ▲ 500.000 | 145.500.000 ▲ 500.000 |
| Vàng Ta 999.9 | 141.500.000 ▲ 500.000 | 145.500.000 ▲ 500.000 |
| Vàng Ta 990 | 139.500.000 ▲ 500.000 | 143.500.000 ▲ 500.000 |
| Vàng 18K (750) | 103.180.000 ▲ 380.000 | 108.680.000 ▲ 380.000 |
| Vàng trắng Au750 | 103.180.000 ▲ 380.000 | 108.680.000 ▲ 380.000 |
Chênh lệch giá vàng nhẫn giữa các thương hiệu đang khá lớn ngay đầu ngày. Giá vàng hôm nay 26/8/2026 lúc 5h00 ghi nhận DOJI bán nhẫn 9999 tới 155 triệu đồng/lượng, trong khi SJC chỉ ở 150,1 triệu đồng/lượng, thấp hơn 4,9 triệu đồng/lượng.
Tại Bảo Tín Minh Châu, nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long 9999 hiện được thu mua ở 149 triệu đồng/lượng và bán ra 154 triệu đồng/lượng. Chênh lệch mua - bán lên tới 5 triệu đồng/lượng, tương đương khoảng 500.000 đồng mỗi chỉ.
Bảo Tín Mạnh Hải sáng nay đang mua vàng nhẫn 9999 với giá 150 triệu đồng/lượng. Đây là mức thu mua khá cao so với nhiều thương hiệu khác, tuy nhiên dữ liệu chiều bán ra chưa được ghi nhận.
Mức giá cao nhất hiện thuộc về DOJI. Nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng 9999 đang được doanh nghiệp mua vào 151 triệu đồng/lượng, còn giá bán đạt 155 triệu đồng/lượng. Khoảng cách giữa hai chiều là 4 triệu đồng/lượng.
Tại Phú Quý, giá mua nhẫn tròn 9999 hiện ở 148,5 triệu đồng/lượng và bán ra 152,5 triệu đồng/lượng. So với DOJI, người mua vàng tại đây phải trả ít hơn 2,5 triệu đồng cho mỗi lượng.
PNJ đang giữ giá nhẫn ở mức 147,5 triệu đồng/lượng chiều mua và 150,5 triệu đồng/lượng chiều bán. Biên giao dịch tại thương hiệu này là 3 triệu đồng/lượng.
Thấp hơn một chút là SJC, nơi nhẫn 9999 sáng 26/8 được thu mua với giá 147,1 triệu đồng/lượng và bán ra 150,1 triệu đồng/lượng. Đây hiện là mức bán thấp nhất trong nhóm doanh nghiệp có đủ dữ liệu mua và bán.
Với mặt bằng đang được duy trì từ phiên trước, giá vàng hôm nay 26/8/2026 đối với vàng nhẫn 9999 hiện dao động khá rộng. Giá mua trải từ 147,1 triệu đến 151 triệu đồng/lượng, còn giá bán từ 150,1 triệu đến 155 triệu đồng/lượng, tùy từng thương hiệu.
Ghana siết xuất khẩu vàng từ 1/9: Vàng thô phải tinh luyện trong nước mới được xuất đi
Ghana sẽ ngừng cho phép xuất khẩu vàng dore chưa tinh luyện theo một số hình thức giao dịch từ ngày 1/9/2026, sau khi Cơ quan Vàng Ghana (GoldBod) yêu cầu lượng vàng do các đơn vị thu mua tự huy động vốn mua vào phải được tinh luyện trong nước trước khi xuất khẩu.

Động thái này là bước đi mới nhất của Ghana nhằm tăng quyền kiểm soát đối với lĩnh vực khai thác vàng thủ công, đồng thời giữ lại nhiều giá trị hơn từ nguồn tài nguyên khoáng sản. Ghana hiện là quốc gia sản xuất vàng lớn nhất châu Phi.
Theo quy định mới, từ ngày 1/9, vàng dore được mua theo các thỏa thuận với những đơn vị bao tiêu đã được phê duyệt sẽ không được xuất khẩu ở dạng chưa tinh luyện. Toàn bộ số vàng này phải được xử lý tại các nhà máy tinh luyện do GoldBod phê duyệt hoặc chỉ định trước khi hồ sơ xuất khẩu được xem xét.
Các đơn vị thu mua sử dụng vốn tự có phải điều chỉnh hợp đồng với đối tác trước ngày 31/8, bổ sung yêu cầu tinh luyện vàng tại Ghana. Chi phí tinh luyện sẽ do đơn vị thu mua hoặc bên bao tiêu chịu.
GoldBod cho biết chỉ cấp phép xuất khẩu sau khi xác nhận vàng đã được tinh luyện trong nước, các khoản phí đã được thanh toán và toàn bộ yêu cầu về kiểm định, quản lý cũng như thủ tục xuất khẩu đã hoàn tất. Doanh nghiệp vi phạm có thể bị xử phạt, thậm chí thu hồi giấy phép.
Trong năm 2025, GoldBod đã xuất khẩu khoảng 104 tấn vàng khai thác thủ công và dự kiến sản lượng năm nay có thể tương đương hoặc cao hơn mức này.