Tài chính - Thị trường

Giá vàng chiều nay 3/9/2026: Bảng giá vàng miếng, vàng nhẫn mới nhất

PHỐ HỘI 03/09/2026 15:30

Giá vàng chiều 3/9/2026 chốt phiên trái chiều, Mi Hồng tăng 1 triệu đồng/lượng còn SJC, PNJ, DOJI và BTMH đồng loạt giảm.

Giá vàng chiều nay 3/9/2026 chốt phiên: Mi Hồng tăng ngược dòng, giá thế giới bật tăng 0,8%

Giá vàng chiều nay 3/9/2026 khép lại với diễn biến phân hóa rõ rệt. SJC, PNJ Hà Nội, DOJI và Bảo Tín Mạnh Hải đồng loạt giảm 1,3 triệu đồng/lượng, trong khi Mi Hồng bất ngờ tăng 1 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều.

Sau kỳ nghỉ lễ 2/9, giá bán vàng miếng phổ biến tại các doanh nghiệp lớn lùi về 147,4 triệu đồng/lượng. Riêng Mi Hồng chốt ở mức thấp hơn, còn 146,5 triệu đồng/lượng, dù đây là thương hiệu duy nhất tăng giá trong nhóm khảo sát.

Giảm 1,3 triệu đồng/lượng so với lần cập nhật trước, SJC đưa giá mua vàng miếng về 144,4 triệu đồng/lượng. Người mua cuối phiên phải trả 147,4 triệu đồng/lượng.

Đà giảm tại PNJ Hà Nội cũng lên tới 1,3 triệu đồng/lượng cho cả hai chiều giao dịch. Giá mua vào và bán ra chiều 3/9 lần lượt là 144,4 triệu đồng/lượng147,4 triệu đồng/lượng.

DOJI kết thúc phiên với cùng mặt bằng giá trên. Sau khi mất 1,3 triệu đồng/lượng ở mỗi chiều, doanh nghiệp chốt giá vàng miếng tại 144,4 – 147,4 triệu đồng/lượng.

Vàng miếng tại Bảo Tín Mạnh Hải (BTMH) được thu mua ở mức 144,4 triệu đồng/lượng và bán ra 147,4 triệu đồng/lượng. Cả giá mua lẫn giá bán đều giảm 1,3 triệu đồng/lượng.

Tại Phú Quý, mức điều chỉnh không giống nhau giữa hai chiều. Giá mua giảm 100.000 đồng/lượng, xuống 144,4 triệu đồng/lượng; giá bán mất 800.000 đồng/lượng, còn 147,4 triệu đồng/lượng.

Mức giảm ở chiều mua vào của Bảo Tín Minh Châu (BTMC)800.000 đồng/lượng, đưa giá xuống 144 triệu đồng/lượng. Chiều bán mất 1,3 triệu đồng/lượng và dừng ở 147,4 triệu đồng/lượng.

Trong lúc các thương hiệu trên đồng loạt hạ giá, Mi Hồng tăng 1 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều. Doanh nghiệp nâng giá mua vào lên 145 triệu đồng/lượng, cao nhất trong nhóm vàng miếng được khảo sát, còn giá bán đạt 146,5 triệu đồng/lượng.

1. SJC - Cập nhật: 03/09/2026 15:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - So với ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ143.900.000
▼ 1.300.000
146.900.000
▼ 1.300.000
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG144.400.000
▼ 1.300.000
147.400.000
▼ 1.300.000
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ144.400.000
▼ 1.300.000
147.420.000
▼ 1.300.000
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ144.400.000
▼ 1.300.000
147.430.000
▼ 1.300.000
TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ143.900.000
▼ 1.300.000
147.000.000
▼ 1.300.000
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99%141.400.000
▼ 1.300.000
145.900.000
▼ 1.300.000
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99%137.455.000
▼ 1.288.000
144.455.000
▼ 1.288.000
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75%99.786.000
▼ 975.000
109.586.000
▼ 975.000
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68%89.572.000
▼ 884.000
99.372.000
▼ 884.000
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61%79.358.000
▼ 793.000
89.158.000
▼ 793.000
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3%75.418.000
▼ 758.000
85.218.000
▼ 758.000
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7%51.196.000
▼ 543.000
60.996.000
▼ 543.000
Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG144.400.000
▼ 1.300.000
147.400.000
▼ 1.300.000
Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG144.400.000
▼ 1.300.000
147.400.000
▼ 1.300.000
Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG144.400.000
▼ 1.300.000
147.400.000
▼ 1.300.000
Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG144.400.000
▼ 1.300.000
147.400.000
▼ 1.300.000
Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG144.400.000
▼ 1.300.000
147.400.000
▼ 1.300.000
Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG144.400.000
▼ 1.300.000
147.400.000
▼ 1.300.000
Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG144.400.000
▼ 1.300.000
147.400.000
▼ 1.300.000
Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG144.400.000
▼ 1.300.000
147.400.000
▼ 1.300.000
Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG144.400.000
▼ 1.300.000
147.400.000
▼ 1.300.000
Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG144.400.000
▼ 1.300.000
147.400.000
▼ 1.300.000
2. Bảo Tín Minh Châu - Cập nhật: 03/09/2026 15:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - So với ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC144.400.000
▼ 400.000
147.400.000
▼ 1.300.000
Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9143.600.000
▲ 800.000
148.600.000
▲ 800.000
Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9143.400.000
▲ 800.000
148.400.000
▲ 800.000
Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU145.600.000
▲ 800.000
149.600.000
▲ 800.000
Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU145.600.000
▲ 800.000
149.600.000
▲ 800.000
Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU145.600.000
▲ 800.000
149.600.000
▲ 800.000
Vàng HTBT Vàng 999.9 (24k)137.700.000
▼ 2.100.000
0
- 0
Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k)136.700.000
▲ 100.000
0
- 0
3. PNJ - Cập nhật: 03/09/2026 15:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - So với ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Hà Nội SJC144.400.000
▼ 1.300.000
147.400.000
▼ 1.300.000
TPHCM PNJ144.000.000
▼ 1.700.000
147.300.000
▼ 1.400.000
TPHCM SJC144.400.000
▼ 1.300.000
147.400.000
▼ 1.300.000
Hà Nội PNJ144.000.000
▼ 1.700.000
147.300.000
▼ 1.400.000
Đà Nẵng PNJ144.000.000
▼ 1.700.000
147.300.000
▼ 1.400.000
Đà Nẵng SJC144.400.000
▼ 1.300.000
147.400.000
▼ 1.300.000
Miền Tây PNJ144.000.000
▼ 1.700.000
147.300.000
▼ 1.400.000
Miền Tây SJC144.400.000
▼ 1.300.000
147.400.000
▼ 1.300.000
Tây Nguyên PNJ144.000.000
▼ 1.700.000
147.300.000
▼ 1.400.000
Tây Nguyên SJC144.400.000
▼ 1.300.000
147.400.000
▼ 1.300.000
Đông Nam Bộ PNJ144.000.000
▼ 1.700.000
147.300.000
▼ 1.400.000
Đông Nam Bộ SJC144.400.000
▼ 1.300.000
147.400.000
▼ 1.300.000
Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9144.000.000
▼ 1.700.000
147.300.000
▼ 1.400.000
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9141.400.000
▼ 1.600.000
146.400.000
▼ 1.600.000
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999141.250.000
▼ 1.600.000
146.250.000
▼ 1.600.000
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99138.740.000
▼ 1.580.000
144.940.000
▼ 1.580.000
Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K)127.900.000
▼ 1.470.000
134.100.000
▼ 1.470.000
Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K)99.900.000
▼ 1.200.000
109.800.000
▼ 1.200.000
Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K)89.650.000
▼ 1.090.000
99.550.000
▼ 1.090.000
Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K)85.260.000
▼ 1.040.000
95.160.000
▼ 1.040.000
Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K)79.400.000
▼ 980.000
89.300.000
▼ 980.000
Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K)75.740.000
▼ 940.000
85.640.000
▼ 940.000
Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K)51.000.000
▼ 670.000
60.900.000
▼ 670.000
Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K)45.000.000
▼ 600.000
54.900.000
▼ 600.000
Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K)38.850.000
▼ 530.000
48.750.000
▼ 530.000
Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9144.000.000
▼ 1.700.000
147.300.000
▼ 1.400.000
Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9144.000.000
▼ 1.700.000
147.300.000
▼ 1.400.000
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920139.030.000
▼ 1.590.000
145.230.000
▼ 1.590.000
Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99136.000.000
▼ 1.000.000
0
- 0
Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99133.390.000
▼ 990.000
0
- 0
4. Phú Quý - Cập nhật: 03/09/2026 15:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - So với ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Vàng miếng SJC144.400.000
▼ 100.000
147.400.000
▼ 800.000
Nhẫn tròn Phú Quý 999.9144.400.000
▼ 100.000
147.700.000
▼ 300.000
Phú Quý 1 Lượng 999.9144.400.000
▼ 100.000
147.700.000
▼ 300.000
Phú quý 1 lượng 99.9144.300.000
▼ 100.000
147.600.000
▼ 300.000
Vàng trang sức 999141.400.000
▼ 500.000
146.400.000
▼ 500.000
Vàng trang sức 99140.085.000
▼ 495.000
145.035.000
▼ 495.000
Vàng trang sức 98138.670.000
▼ 490.000
143.570.000
▼ 490.000
Vàng 999.9 phi SJC138.500.000
- 0
0
- 0
5. DOJI - Cập nhật: 03/09/2026 15:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - So với ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Hà Nội AVPL145.200.000
▲ 700.000
149.200.000
▲ 700.000
Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng145.200.000
▲ 700.000
149.200.000
▲ 700.000
Hà Nội Nữ trang 99.99143.000.000
▼ 500.000
147.000.000
▼ 500.000
Hà Nội Nữ trang 99.9142.500.000
▼ 500.000
146.500.000
▼ 500.000
Hà Nội Nữ trang 99140.800.000
▼ 500.000
145.500.000
▼ 500.000
6. Mi Hồng - Cập nhật: 03/09/2026 15:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - So với ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Vàng miếng SJC145.000.000
▲ 1.000.000
146.500.000
▲ 1.000.000
Vàng 99,9%145.000.000
▲ 1.000.000
146.500.000
▲ 1.000.000
Vàng 9T85 (98,5%)133.000.000
▲ 1.500.000
135.000.000
▲ 1.500.000
Vàng 9T8 (98,0%)132.300.000
▲ 1.500.000
134.300.000
▲ 1.500.000
Vàng 95 (95,0%)128.300.000
▲ 1.400.000
0
- 0
Vàng V75 (75,0%)97.000.000
▲ 1.500.000
100.000.000
▲ 1.500.000
Vàng V68 (68,0%)85.500.000
▲ 1.500.000
88.500.000
▲ 1.500.000
Vàng 6T1 (61,0%)82.500.000
▲ 1.500.000
85.500.000
▲ 1.500.000
Vàng 14K (58,0%)76.500.000
▲ 1.500.000
79.500.000
▲ 1.500.000
Vàng 10K (41,0%)49.500.000
▲ 1.500.000
52.500.000
▲ 1.500.000
7. Ngọc Thẩm - Cập nhật: 03/09/2026 15:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - So với ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Vàng miếng SJC143.500.000
▲ 1.000.000
147.000.000
▲ 500.000
Nhẫn 999.9135.500.000
▲ 1.500.000
139.500.000
▲ 1.500.000
Vàng Ta 999.9135.500.000
▲ 1.500.000
139.500.000
▲ 1.500.000
Vàng Ta 990133.500.000
▲ 1.500.000
137.500.000
▲ 1.500.000
Vàng 18K (750)99.380.000
▲ 760.000
104.880.000
▲ 760.000
Vàng trắng Au75099.380.000
▲ 760.000
104.880.000
▲ 760.000
8. Bảo Tín Mạnh Hải - Cập nhật: 03/09/2026 15:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - So với ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Vàng miếng SJC (Cty CP BTMH)144.400.000
▼ 1.300.000
147.400.000
▼ 1.300.000
Vàng Kim Gia Bảo 24K (999.9)145.600.000
▲ 900.000
149.600.000
▲ 900.000
Tiểu Kim Cát - 0,3 chỉ14.560.000
▲ 90.000
14.960.000
▲ 90.000
Nhẫn tròn 999.9 BTMH144.600.000
▲ 900.000
0
- 0
Vàng trang sức 24K (999.9)143.600.000
▲ 900.000
148.600.000
▲ 900.000
Vàng trang sức 24K (99.9)143.500.000
▲ 900.000
148.500.000
▲ 900.000
Vàng nguyên liệu 999,9138.000.000
▲ 500.000
0
- 0
Vàng nguyên liệu 99.9137.500.000
▲ 500.000
0
- 0

BTMC bán vàng nhẫn cao nhất nhóm khảo sát

Thị trường vàng nhẫn chiều 3/9 có sự phân hóa lớn về giá. Khoảng cách giữa mức bán cao nhất tại BTMC và thấp nhất tại SJC lên tới 2,4 triệu đồng/lượng.

Tại BTMC, nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long 9999 được giao dịch ở mức 145,3 triệu đồng/lượng mua vào149,3 triệu đồng/lượng bán ra. Đây là giá bán cao nhất trong nhóm có đủ hai chiều giao dịch.

Nhẫn 9999 của BTMH có giá mua vào 144,9 triệu đồng/lượng. Giá bán ra chưa xuất hiện trong dữ liệu cập nhật cuối phiên.

DOJI chốt giá nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng 9999 tại 145 triệu đồng/lượng ở chiều mua và 149 triệu đồng/lượng ở chiều bán. So với BTMC, mức bán ra thấp hơn 300.000 đồng/lượng.

Tại Phú Quý, nhẫn tròn 9999 được mua vào với giá 144,4 triệu đồng/lượng. Giá bán ra dừng tại 147,4 triệu đồng/lượng.

Mức giá của PNJ lần lượt là 144 triệu đồng/lượng mua vào147,4 triệu đồng/lượng bán ra. Đây là doanh nghiệp có giá thu mua thấp nhất trong nhóm.

Ở chiều ngược lại, SJC mua nhẫn 9999 với giá 144,9 triệu đồng/lượng, cao hơn PNJ 900.000 đồng/lượng. Tuy nhiên, giá bán chỉ ở mức 146,9 triệu đồng/lượng, thấp nhất trong các thương hiệu được cập nhật.

Đồng USD suy yếu, vàng thế giới lấy lại mốc 4.400 USD/ounce

Giá vàng thế giới chiều 3/9 đảo chiều đi lên sau khi chạm mức thấp nhất gần một tháng trong phiên trước. Vào lúc 6h30 GMT, vàng giao ngay tăng 0,8%, lên 4.422 USD/ounce; vàng kỳ hạn Mỹ tăng 1,2%, đạt 4.467,6 USD/ounce.

Sự suy yếu của đồng USD cùng nhịp giảm của lợi suất trái phiếu Kho bạc Mỹ đã hỗ trợ giá kim loại quý. Đồng bạc xanh đi xuống giúp vàng trở nên dễ tiếp cận hơn đối với những người mua nắm giữ các đồng tiền khác.

Nhà đầu tư hiện chờ báo cáo việc làm phi nông nghiệp Mỹ. Trước đó, báo cáo ADP cho thấy khu vực tư nhân chỉ tạo thêm số lượng việc làm vừa phải trong tháng 8, làm gia tăng sự chú ý đối với sức khỏe thị trường lao động.

Khả năng Fed tăng lãi suất trong tháng 9 đang được thị trường định giá ở mức 63%. Lãi suất cao thường gây bất lợi cho vàng do kim loại quý không tạo ra lợi tức, còn việc kỳ vọng thắt chặt tiền tệ suy yếu có thể giúp giá vàng tiếp tục phục hồi.

Theo ông Ilya Spivak của Tastylive, nếu duy trì được trên vùng 4.400 USD/ounce, vàng có thể quay lại mốc 4.500 USD/ounce và xa hơn là 4.700 USD/ounce. Tuy nhiên, hướng đi tiếp theo còn phụ thuộc lớn vào kết quả báo cáo việc làm Mỹ và tín hiệu chính sách từ Fed.

Cùng chiều với vàng, bạc giao ngay tăng 0,7% lên 65,79 USD/ounce. Bạch kim cộng 0,8%, đạt 1.773,59 USD/ounce, còn palladium tăng 1% lên 1.358,78 USD/ounce.

PHỐ HỘI