Giá vàng hôm nay 6/9/2026 mới nhất: SJC, DOJI, PNJ, vàng nhẫn và vàng thế giới
Giá vàng hôm nay 6/9/2026 ghi nhận vàng miếng phổ biến 144,6 - 147,6 triệu đồng/lượng; nhẫn 9999 cao nhất đạt 150,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay 6/9/2026 lúc 5h00: SJC, PNJ, DOJI cùng bán 147,6 triệu đồng/lượng
Giá vàng hôm nay 6/9/2026 lúc 5h00 chưa ghi nhận bảng giá mới so với mức chốt cuối ngày 5/9. Sau nhịp giảm 1 triệu đồng/lượng trong phiên trước, vàng miếng tại nhiều doanh nghiệp hiện quanh 144,6 - 147,6 triệu đồng/lượng. Mi Hồng bán thấp hơn ở mức 146,5 triệu đồng/lượng.
Tại SJC, vàng miếng hiện được niêm yết 144,6 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 147,6 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra. Giá đầu ngày mới thấp hơn 1 triệu đồng/lượng so với trước khi SJC điều chỉnh trong phiên 5/9.
PNJ Hà Nội đang mua vàng miếng với giá 144,6 triệu đồng/lượng, đồng thời bán ra ở 147,6 triệu đồng/lượng. Phiên giao dịch trước đã kéo cả hai chiều xuống thêm 1 triệu đồng/lượng.
Ở DOJI, giá mua vàng miếng sáng 6/9 là 144,6 triệu đồng/lượng, còn giá bán cho khách hàng ở 147,6 triệu đồng/lượng. So với vùng giá trước nhịp giảm ngày 5/9, mỗi chiều hiện thấp hơn 1 triệu đồng/lượng.
Phú Quý duy trì mức mua vào 144,6 triệu đồng/lượng và bán ra 147,6 triệu đồng/lượng. Đây là mặt bằng giá được thiết lập sau khi doanh nghiệp giảm 1 triệu đồng/lượng trong phiên trước.
Tại Bảo Tín Minh Châu (BTMC), vàng miếng đầu ngày đang có giá 144,6 triệu đồng/lượng mua vào và 147,6 triệu đồng/lượng bán ra. Mức niêm yết hiện tại cũng thấp hơn 1 triệu đồng/lượng ở mỗi chiều so với trước phiên điều chỉnh.
Bảo Tín Mạnh Hải (BTMH) đưa giá vàng miếng về 144,6 triệu đồng/lượng mua vào và 147,6 triệu đồng/lượng bán ra. Mức giảm 1 triệu đồng/lượng trong phiên 5/9 đã đưa bảng giá về vùng này.
Khác biệt tiếp tục nằm ở Mi Hồng, nơi giá vàng miếng hôm nay được niêm yết 145 triệu đồng/lượng mua vào và 146,5 triệu đồng/lượng bán ra. Dù cũng giảm 1 triệu đồng/lượng trong phiên trước, giá mua vào của Mi Hồng vẫn cao hơn các thương hiệu lớn kể trên, còn giá bán ra thấp hơn.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 6/9/2026 (Triệu đồng) | Diễn biến hôm qua (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC tại Hà Nội | 144,6 | 147,6 | -1000 | -1000 |
| Tập đoàn DOJI | 144,6 | 147,6 | -1000 | -1000 |
| Mi Hồng | 145,0 | 146,5 | -1000 | -1000 |
| PNJ | 144,6 | 147,6 | -1000 | -1000 |
| Bảo Tín Minh Châu | 144,6 | 147,6 | -1000 | -1000 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 144,6 | 147,6 | -1000 | -1000 |
| Phú Quý | 144,6 | 147,6 | -1000 | -1000 |
| 1. SJC - Cập nhật: 6/9/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 144.100.000 ▼ 1.000.000 | 147.100.000 ▼ 1.000.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 144.600.000 ▼ 1.000.000 | 147.600.000 ▼ 1.000.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ | 144.600.000 ▼ 1.000.000 | 147.620.000 ▼ 1.000.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 144.600.000 ▼ 1.000.000 | 147.630.000 ▼ 1.000.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 144.100.000 ▼ 1.000.000 | 147.200.000 ▼ 1.000.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99% | 141.600.000 ▼ 1.000.000 | 146.100.000 ▼ 1.000.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99% | 137.653.000 ▼ 991.000 | 144.653.000 ▼ 991.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75% | 99.936.000 ▼ 750.000 | 109.736.000 ▼ 750.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68% | 89.708.000 ▼ 680.000 | 99.508.000 ▼ 680.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61% | 79.480.000 ▼ 610.000 | 89.280.000 ▼ 610.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3% | 75.535.000 ▼ 583.000 | 85.335.000 ▼ 583.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7% | 51.280.000 ▼ 417.000 | 61.080.000 ▼ 417.000 |
| Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 144.600.000 ▼ 1.000.000 | 147.600.000 ▼ 1.000.000 |
| Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 144.600.000 ▼ 1.000.000 | 147.600.000 ▼ 1.000.000 |
| Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 144.600.000 ▼ 1.000.000 | 147.600.000 ▼ 1.000.000 |
| Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 144.600.000 ▼ 1.000.000 | 147.600.000 ▼ 1.000.000 |
| Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 144.600.000 ▼ 1.000.000 | 147.600.000 ▼ 1.000.000 |
| Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 144.600.000 ▼ 1.000.000 | 147.600.000 ▼ 1.000.000 |
| Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 144.600.000 ▼ 1.000.000 | 147.600.000 ▼ 1.000.000 |
| Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 144.600.000 ▼ 1.000.000 | 147.600.000 ▼ 1.000.000 |
| Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 144.600.000 ▼ 1.000.000 | 147.600.000 ▼ 1.000.000 |
| Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 144.600.000 ▼ 1.000.000 | 147.600.000 ▼ 1.000.000 |
| 2. Bảo Tín Minh Châu - Cập nhật: 6/9/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC | 144.600.000 ▼ 1.000.000 | 147.600.000 ▼ 1.000.000 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9 | 143.500.000 ▼ 1.000.000 | 148.500.000 ▼ 1.000.000 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9 | 143.300.000 ▼ 1.000.000 | 148.300.000 ▼ 1.000.000 |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU | 145.500.000 ▼ 1.000.000 | 149.500.000 ▼ 1.000.000 |
| Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU | 145.500.000 ▼ 1.000.000 | 149.500.000 ▼ 1.000.000 |
| Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU | 145.500.000 ▼ 1.000.000 | 149.500.000 ▼ 1.000.000 |
| Vàng HTBT Vàng 999.9 (24k) | 140.500.000 ▼ 1.000.000 | 0 - 0 |
| Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k) | 137.500.000 ▼ 500.000 | 0 - 0 |
| 3. PNJ - Cập nhật: 6/9/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội SJC | 144.600.000 ▼ 1.000.000 | 147.600.000 ▼ 1.000.000 |
| TPHCM PNJ | 144.100.000 ▼ 1.000.000 | 147.600.000 ▼ 900.000 |
| TPHCM SJC | 144.600.000 ▼ 1.000.000 | 147.600.000 ▼ 1.000.000 |
| Hà Nội PNJ | 144.100.000 ▼ 1.000.000 | 147.600.000 ▼ 900.000 |
| Đà Nẵng PNJ | 144.100.000 ▼ 1.000.000 | 147.600.000 ▼ 900.000 |
| Đà Nẵng SJC | 144.600.000 ▼ 1.000.000 | 147.600.000 ▼ 1.000.000 |
| Miền Tây PNJ | 144.100.000 ▼ 1.000.000 | 147.600.000 ▼ 900.000 |
| Miền Tây SJC | 144.600.000 ▼ 1.000.000 | 147.600.000 ▼ 1.000.000 |
| Tây Nguyên PNJ | 144.100.000 ▼ 1.000.000 | 147.600.000 ▼ 900.000 |
| Tây Nguyên SJC | 144.600.000 ▼ 1.000.000 | 147.600.000 ▼ 1.000.000 |
| Đông Nam Bộ PNJ | 144.100.000 ▼ 1.000.000 | 147.600.000 ▼ 900.000 |
| Đông Nam Bộ SJC | 144.600.000 ▼ 1.000.000 | 147.600.000 ▼ 1.000.000 |
| Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9 | 144.100.000 ▼ 1.000.000 | 147.600.000 ▼ 900.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9 | 141.600.000 ▼ 900.000 | 146.600.000 ▼ 900.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999 | 141.450.000 ▼ 900.000 | 146.450.000 ▼ 900.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99 | 138.930.000 ▼ 900.000 | 145.130.000 ▼ 900.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K) | 128.090.000 ▼ 820.000 | 134.290.000 ▼ 820.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K) | 100.050.000 ▼ 680.000 | 109.950.000 ▼ 680.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K) | 89.790.000 ▼ 610.000 | 99.690.000 ▼ 610.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K) | 85.390.000 ▼ 590.000 | 95.290.000 ▼ 590.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K) | 79.530.000 ▼ 550.000 | 89.430.000 ▼ 550.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K) | 75.860.000 ▼ 530.000 | 85.760.000 ▼ 530.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K) | 51.090.000 ▼ 370.000 | 60.990.000 ▼ 370.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K) | 45.080.000 ▼ 330.000 | 54.980.000 ▼ 330.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K) | 38.920.000 ▼ 300.000 | 48.820.000 ▼ 300.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9 | 144.100.000 ▼ 1.000.000 | 147.600.000 ▼ 900.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 144.100.000 ▼ 1.000.000 | 147.600.000 ▼ 900.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920 | 139.230.000 ▼ 890.000 | 145.430.000 ▼ 890.000 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99 | 137.000.000 ▼ 1.000.000 | 0 - 0 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99 | 134.380.000 ▼ 990.000 | 0 - 0 |
| 4. Phú Quý - Cập nhật: 6/9/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 144.600.000 ▼ 1.000.000 | 147.600.000 ▼ 1.000.000 |
| Nhẫn tròn Phú Quý 999.9 | 144.600.000 ▼ 1.000.000 | 147.900.000 ▼ 1.000.000 |
| Phú Quý 1 Lượng 999.9 | 144.600.000 ▼ 1.000.000 | 147.900.000 ▼ 1.000.000 |
| Phú quý 1 lượng 99.9 | 144.500.000 ▼ 1.000.000 | 147.800.000 ▼ 1.000.000 |
| Vàng trang sức 999 | 141.900.000 ▼ 800.000 | 146.900.000 ▼ 800.000 |
| Vàng trang sức 99 | 140.580.000 ▼ 792.000 | 145.530.000 ▼ 792.000 |
| Vàng trang sức 98 | 139.160.000 ▼ 784.000 | 144.060.000 ▼ 784.000 |
| Vàng 999.9 phi SJC | 139.500.000 ▲ 500.000 | 0 - 0 |
| 5. DOJI - Cập nhật: 6/9/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội AVPL | 146.000.000 ▼ 500.000 | 150.000.000 ▼ 500.000 |
| Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng | 146.000.000 ▼ 500.000 | 150.000.000 ▼ 500.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99.99 | 144.500.000 - 0 | 148.500.000 - 0 |
| Hà Nội Nữ trang 99.9 | 144.000.000 - 0 | 148.000.000 - 0 |
| Hà Nội Nữ trang 99 | 142.300.000 - 0 | 147.000.000 - 0 |
| 6. Mi Hồng - Cập nhật: 6/9/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 145.000.000 ▼ 1.000.000 | 146.500.000 ▼ 1.000.000 |
| Vàng 99,9% | 145.000.000 ▼ 1.000.000 | 146.500.000 ▼ 1.000.000 |
| Vàng 9T85 (98,5%) | 133.700.000 - 0 | 135.700.000 - 0 |
| Vàng 9T8 (98,0%) | 133.000.000 - 0 | 135.000.000 - 0 |
| Vàng 95 (95,0%) | 129.000.000 - 0 | 0 - 0 |
| Vàng V75 (75,0%) | 97.500.000 - 0 | 100.500.000 - 0 |
| Vàng V68 (68,0%) | 86.000.000 - 0 | 89.000.000 - 0 |
| Vàng 6T1 (61,0%) | 83.000.000 - 0 | 86.000.000 - 0 |
| Vàng 14K (58,0%) | 77.000.000 - 0 | 80.000.000 - 0 |
| Vàng 10K (41,0%) | 50.000.000 - 0 | 53.000.000 - 0 |
Giá nhẫn vàng 9999 hôm nay 6/9/2026
Bảo Tín Minh Châu (BTMC) hiện đưa nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long 9999 lên bảng giá ở 145,5 triệu đồng/lượng mua vào và 149,5 triệu đồng/lượng bán ra.
Tại Bảo Tín Mạnh Hải (BTMH), mức thu mua nhẫn 9999 đang là 144,5 triệu đồng/lượng.
DOJI tiếp tục dẫn đầu nhóm khảo sát ở chiều bán nhẫn 9999. Nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng hiện được mua vào với giá 146,5 triệu đồng/lượng và bán ra 150,5 triệu đồng/lượng.
Ở Phú Quý, nhẫn tròn 9999 có giá mua 144,6 triệu đồng/lượng, còn giá bán hiện ở 147,9 triệu đồng/lượng.
PNJ đang mua nhẫn 9999 ở 144,1 triệu đồng/lượng và bán ra 147,6 triệu đồng/lượng.
Tại SJC, vàng nhẫn 9999 đầu ngày 6/9 được niêm yết 144,1 triệu đồng/lượng mua vào và 147,1 triệu đồng/lượng bán ra.
Vàng thế giới quy đổi khoảng 139,9 triệu đồng/lượng
Giá vàng thế giới gần nhất ở mức 4.415,7 USD/ounce, giảm 56,8 USD/ounce so với ngày liền trước. Tính theo tỷ giá Vietcombank 26.270 đồng/USD, giá vàng quốc tế quy đổi tương đương khoảng 139,9 triệu đồng/lượng, chưa tính thuế và phí.

Với vàng miếng trong nước đang bán phổ biến ở 147,6 triệu đồng/lượng, chênh lệch so với giá thế giới quy đổi vào khoảng 7,7 triệu đồng/lượng.
Giá vàng thế giới vừa trải qua một phiên rung lắc mạnh khi báo cáo việc làm Mỹ tháng 8 tạo bất ngờ lớn cho thị trường. Theo Kitco News, số liệu lao động tốt hơn dự báo khiến lực bán vàng tăng nhanh, kéo giá giảm sâu trước khi phục hồi trở lại vào cuối phiên.
Cụ thể, kinh tế Mỹ tạo thêm 162.000 việc làm trong tháng 8, vượt xa mức dự báo khoảng 55.000 việc làm. Phản ứng gần như ngay lập tức, giá vàng mất hơn 100 USD/ounce trong 30 phút đầu tiên sau khi báo cáo xuất hiện.
Tuy nhiên, đà giảm không kéo dài hoàn toàn đến cuối phiên. Trước kỳ nghỉ cuối tuần kéo dài của thị trường Mỹ, vàng giao ngay đã trở lại trên ngưỡng hỗ trợ 4.400 USD/ounce, dao động quanh 4.429 USD/ounce. So với đầu tuần, giá chỉ còn giảm chưa tới 1%.
Diễn biến này cho thấy vàng vẫn đang nhận được lực đỡ nhất định tại vùng giá thấp, dù bối cảnh kinh tế vĩ mô bắt đầu tạo thêm áp lực cho kim loại quý.
Các nhà phân tích cho rằng thị trường lao động Mỹ duy trì trạng thái tương đối ổn định sẽ giúp Fed có thêm thời gian để xử lý vấn đề lạm phát. Khi rủi ro suy yếu việc làm chưa quá lớn, cơ quan này có thể tiếp tục đặt ưu tiên vào ổn định giá cả.
Theo chuyên gia Adam Schickling của Vanguard, những tín hiệu tích cực trong ngắn hạn của thị trường lao động đang khiến dữ liệu lạm phát trở nên quan trọng hơn đối với định hướng chính sách. Thay vì chỉ nhìn vào một tháng tăng trưởng việc làm, Fed nhiều khả năng sẽ đánh giá sâu hơn xu hướng giá cả trong những báo cáo sắp tới.
Về kỹ thuật, chuyên gia Lukman Otunuga của FXTM cho rằng khả năng giữ được vùng 4.400 USD/ounce là điểm tựa quan trọng cho vàng. Nếu lực mua tiếp tục xuất hiện quanh vùng này, giá có thể thử thách trở lại mốc 4.500 USD/ounce trong tuần tới.
Dù vậy, rủi ro giảm vẫn chưa biến mất. Thị trường đang chờ hai báo cáo PPI và CPI của Mỹ, được xem là những dữ liệu lạm phát quan trọng trước quyết định tiếp theo của Fed. Trường hợp lạm phát vượt dự báo, kỳ vọng về chính sách tiền tệ cứng rắn hơn có thể tăng lên, qua đó khiến vàng tiếp tục chịu sức ép.