Tài chính - Thị trường

Giá vàng chiều 7/9/2026: SJC, DOJI, PNJ, Phú Quý, BTMC, BTMH và Mi Hồng

PHỐ HỘI 07/09/2026 15:30

Giá vàng chiều 7/9/2026 tiếp tục giảm, vàng miếng phổ biến còn 144 - 147 triệu đồng/lượng, riêng Mi Hồng bán ra ở 146 triệu đồng/lượng.

Giá vàng chiều 7/9/2026: Vàng miếng giảm tiếp, giá bán phổ biến về 147 triệu đồng/lượng

Giá vàng chiều 7/9/2026 chưa dừng đà đi xuống khi nhiều doanh nghiệp tiếp tục hạ giá sau lần điều chỉnh trong buổi sáng. Vàng miếng giảm từ 600.000 đến 800.000 đồng/lượng, đưa mức bán ra phổ biến về 147 triệu đồng/lượng. Mi Hồng tiếp tục thấp hơn mặt bằng chung khi chỉ niêm yết 146 triệu đồng/lượng.

Tại SJC, mức giảm 600.000 đồng/lượng được áp dụng đồng thời cho cả chiều mua và bán. Giá vàng miếng sau điều chỉnh còn 144 triệu đồng/lượng mua vào147 triệu đồng/lượng bán ra.

PNJ Hà Nội đưa giá mua vàng miếng xuống 144 triệu đồng/lượng, còn chiều bán ra lùi về 147 triệu đồng/lượng. So với mức trước đó, cả hai chiều cùng thấp hơn 600.000 đồng/lượng.

Mức điều chỉnh tương tự được ghi nhận tại DOJI. Doanh nghiệp giảm 600.000 đồng/lượng ở mỗi chiều, qua đó đưa vàng miếng về vùng 144 - 147 triệu đồng/lượng.

Phú Quý, người bán vàng hiện nhận mức 144 triệu đồng/lượng, còn khách mua vào phải trả 147 triệu đồng/lượng. Hai mức giá này cùng giảm 600.000 đồng/lượng.

Bảo Tín Minh Châu (BTMC) cũng hạ vàng miếng thêm 600.000 đồng/lượng. Giá mua vào hiện ở 144 triệu đồng/lượng, trong khi giá bán ra còn 147 triệu đồng/lượng.

Không nằm ngoài xu hướng chung, Bảo Tín Mạnh Hải (BTMH) điều chỉnh giảm 600.000 đồng/lượng cho cả hai đầu giao dịch. Vàng miếng tại đây hiện được mua vào với giá 144 triệu đồng/lượng và bán ra ở 147 triệu đồng/lượng.

Riêng Mi Hồng có mức giảm mạnh hơn, lên tới 800.000 đồng/lượng. Sau lần hạ giá này, doanh nghiệp niêm yết vàng miếng ở 144,5 triệu đồng/lượng mua vào146 triệu đồng/lượng bán ra, thấp nhất ở chiều bán trong nhóm thương hiệu được cập nhật.

Giá vàng hôm nay
Ngày 7/9/2026
(Triệu đồng)
Diễn biến hôm nay
(nghìn đồng/lượng)
Mua vào
Bán ra
Mua vào
Bán ra
SJC tại Hà Nội
144,0147,0
-600-600
Tập đoàn DOJI
144,0147,0
-600-600
Mi Hồng
144,5146,0
-800-800
PNJ
144,0147,0
-600-600
Bảo Tín Minh Châu
144,0147,0
-600-600
Bảo Tín Mạnh Hải144,0147,0
-600-600
Phú Quý144,0147,0
-600-600
1. SJC - Cập nhật: 7/9/2026 15:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ143.500.000
▼ 600.000
146.500.000
▼ 600.000
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG144.000.000
▼ 600.000
147.000.000
▼ 600.000
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ144.000.000
▼ 600.000
147.020.000
▼ 600.000
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ144.000.000
▼ 600.000
147.030.000
▼ 600.000
TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ143.500.000
▼ 600.000
146.600.000
▼ 600.000
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99%141.000.000
▼ 600.000
145.500.000
▼ 600.000
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99%137.059.000
▼ 594.000
144.059.000
▼ 594.000
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75%99.486.000
▼ 450.000
109.286.000
▼ 450.000
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68%89.300.000
▼ 408.000
99.100.000
▼ 408.000
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61%79.114.000
▼ 366.000
88.914.000
▼ 366.000
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3%75.185.000
▼ 350.000
84.985.000
▼ 350.000
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7%51.030.000
▼ 250.000
60.830.000
▼ 250.000
Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG144.000.000
▼ 600.000
147.000.000
▼ 600.000
Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG144.000.000
▼ 600.000
147.000.000
▼ 600.000
Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG144.000.000
▼ 600.000
147.000.000
▼ 600.000
Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG144.000.000
▼ 600.000
147.000.000
▼ 600.000
Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG144.000.000
▼ 600.000
147.000.000
▼ 600.000
Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG144.000.000
▼ 600.000
147.000.000
▼ 600.000
Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG144.000.000
▼ 600.000
147.000.000
▼ 600.000
Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG144.000.000
▼ 600.000
147.000.000
▼ 600.000
Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG144.000.000
▼ 600.000
147.000.000
▼ 600.000
Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG144.000.000
▼ 600.000
147.000.000
▼ 600.000
2. Bảo Tín Minh Châu - Cập nhật: 7/9/2026 15:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC144.000.000
▼ 600.000
147.000.000
▼ 600.000
Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9143.100.000
▼ 700.000
148.100.000
▼ 700.000
Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9142.900.000
▼ 700.000
147.900.000
▼ 700.000
Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU145.100.000
▼ 700.000
149.100.000
▼ 700.000
Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU145.100.000
▼ 700.000
149.100.000
▼ 700.000
Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU145.100.000
▼ 700.000
149.100.000
▼ 700.000
Vàng HTBT Vàng 999.9 (24k)140.100.000
▼ 700.000
0
- 0
Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k)137.500.000
▼ 100.000
0
- 0
3. PNJ - Cập nhật: 7/9/2026 15:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Hà Nội SJC144.000.000
▼ 600.000
147.000.000
▼ 600.000
TPHCM PNJ143.500.000
▼ 600.000
146.900.000
▼ 700.000
TPHCM SJC144.000.000
▼ 600.000
147.000.000
▼ 600.000
Hà Nội PNJ143.500.000
▼ 600.000
146.900.000
▼ 700.000
Đà Nẵng PNJ143.500.000
▼ 600.000
146.900.000
▼ 700.000
Đà Nẵng SJC144.000.000
▼ 600.000
147.000.000
▼ 600.000
Miền Tây PNJ143.500.000
▼ 600.000
146.900.000
▼ 700.000
Miền Tây SJC144.000.000
▼ 600.000
147.000.000
▼ 600.000
Tây Nguyên PNJ143.500.000
▼ 600.000
146.900.000
▼ 700.000
Tây Nguyên SJC144.000.000
▼ 600.000
147.000.000
▼ 600.000
Đông Nam Bộ PNJ143.500.000
▼ 600.000
146.900.000
▼ 700.000
Đông Nam Bộ SJC144.000.000
▼ 600.000
147.000.000
▼ 600.000
Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9143.500.000
▼ 600.000
146.900.000
▼ 700.000
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9140.900.000
▼ 700.000
145.900.000
▼ 700.000
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999140.750.000
▼ 700.000
145.750.000
▼ 700.000
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99138.240.000
▼ 690.000
144.440.000
▼ 690.000
Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K)127.440.000
▼ 650.000
133.640.000
▼ 650.000
Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K)99.530.000
▼ 520.000
109.430.000
▼ 520.000
Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K)89.310.000
▼ 480.000
99.210.000
▼ 480.000
Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K)84.940.000
▼ 450.000
94.840.000
▼ 450.000
Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K)79.100.000
▼ 430.000
89.000.000
▼ 430.000
Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K)75.450.000
▼ 410.000
85.350.000
▼ 410.000
Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K)50.790.000
▼ 300.000
60.690.000
▼ 300.000
Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K)44.810.000
▼ 270.000
54.710.000
▼ 270.000
Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K)38.680.000
▼ 240.000
48.580.000
▼ 240.000
Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9143.500.000
▼ 600.000
146.900.000
▼ 700.000
Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9143.500.000
▼ 600.000
146.900.000
▼ 700.000
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920138.530.000
▼ 700.000
144.730.000
▼ 700.000
Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99136.300.000
▼ 700.000
0
- 0
Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99133.690.000
▼ 690.000
0
- 0
4. Phú Quý - Cập nhật: 7/9/2026 15:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Vàng miếng SJC144.000.000
▼ 600.000
147.000.000
▼ 600.000
Nhẫn tròn Phú Quý 999.9144.000.000
▼ 600.000
147.300.000
▼ 600.000
Phú Quý 1 Lượng 999.9144.000.000
▼ 600.000
147.300.000
▼ 600.000
Phú quý 1 lượng 99.9143.900.000
▼ 600.000
147.200.000
▼ 600.000
Vàng trang sức 999141.400.000
▼ 500.000
146.400.000
▼ 500.000
Vàng trang sức 99140.085.000
▼ 495.000
145.035.000
▼ 495.000
Vàng trang sức 98138.670.000
▼ 490.000
143.570.000
▼ 490.000
Vàng 999.9 phi SJC139.000.000
▼ 500.000
0
- 0
5. DOJI - Cập nhật: 7/9/2026 15:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Hà Nội AVPL145.000.000
▼ 1.000.000
149.000.000
▼ 1.000.000
Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng145.000.000
▼ 1.000.000
149.000.000
▼ 1.000.000
Hà Nội Nữ trang 99.99143.500.000
▼ 1.000.000
147.500.000
▼ 1.000.000
Hà Nội Nữ trang 99.9143.000.000
▼ 1.000.000
147.000.000
▼ 1.000.000
Hà Nội Nữ trang 99141.300.000
▼ 1.000.000
146.000.000
▼ 1.000.000
6. Mi Hồng - Cập nhật: 7/9/2026 15:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Vàng miếng SJC144.500.000
▼ 800.000
146.000.000
▼ 800.000
Vàng 99,9%144.500.000
▼ 800.000
146.000.000
▼ 800.000
Vàng 9T85 (98,5%)133.200.000
▼ 1.000.000
135.200.000
▼ 1.000.000
Vàng 9T8 (98,0%)132.500.000
▼ 1.000.000
134.500.000
▼ 1.000.000
Vàng 95 (95,0%)128.500.000
▼ 1.000.000
0
- 0
Vàng V75 (75,0%)97.000.000
▼ 1.000.000
100.000.000
▼ 1.000.000
Vàng V68 (68,0%)85.500.000
▼ 1.000.000
88.500.000
▼ 1.000.000
Vàng 6T1 (61,0%)82.500.000
▼ 1.000.000
85.500.000
▼ 1.000.000
Vàng 14K (58,0%)76.500.000
▼ 1.000.000
79.500.000
▼ 1.000.000
Vàng 10K (41,0%)49.500.000
▼ 1.000.000
52.500.000
▼ 1.000.000
7. Ngọc Thẩm - Cập nhật: 7/9/2026 15:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Vàng miếng SJC142.500.000
▼ 500.000
146.000.000
▼ 500.000
Nhẫn 999.9135.000.000
▼ 1.000.000
139.000.000
▼ 1.000.000
Vàng Ta 999.9135.000.000
▼ 1.000.000
139.000.000
▼ 1.000.000
Vàng Ta 990133.000.000
▼ 1.000.000
137.000.000
▼ 1.000.000
Vàng 18K (750)99.150.000
▼ 230.000
104.650.000
▼ 230.000
Vàng trắng Au75099.150.000
▼ 230.000
104.650.000
▼ 230.000
8. Bảo Tín Mạnh Hải - Cập nhật: 7/9/2026 15:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Vàng miếng SJC (Cty CP BTMH)144.000.000
▼ 600.000
147.000.000
▼ 600.000
Vàng Kim Gia Bảo 24K (999.9)145.300.000
▼ 200.000
149.300.000
▼ 200.000
Tiểu Kim Cát - 0,3 chỉ14.530.000
▼ 20.000
14.930.000
▼ 20.000
Nhẫn tròn 999.9 BTMH144.300.000
▼ 200.000
0
- 0
Vàng trang sức 24K (999.9)143.300.000
▼ 200.000
148.300.000
▼ 200.000
Vàng trang sức 24K (99.9)143.200.000
▼ 200.000
148.200.000
▼ 200.000
Vàng nguyên liệu 999,9138.250.000
▲ 750.000
0
- 0
Vàng nguyên liệu 99.9137.750.000
▲ 750.000
0
- 0

Ở thị trường vàng nhẫn, khoảng cách niêm yết giữa các doanh nghiệp vẫn khá rộng. Mức bán ra cao nhất hiện thuộc về DOJI với 149 triệu đồng/lượng, trong khi SJC thấp nhất ở 146 triệu đồng/lượng.

Tại Bảo Tín Minh Châu (BTMC), nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long 9999 đang có giá mua vào 143,1 triệu đồng/lượng và bán ra 148,1 triệu đồng/lượng.

Bảo Tín Mạnh Hải (BTMH) niêm yết giá mua vàng nhẫn 9999 ở 144,1 triệu đồng/lượng. Mức bán ra tương ứng chưa được ghi nhận trong dữ liệu cập nhật.

Với DOJI, nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng 9999 đang đứng ở mức 145 triệu đồng/lượng mua vào149 triệu đồng/lượng bán ra. Đây là giá bán cao nhất trong nhóm thương hiệu được khảo sát.

Tại Phú Quý, nhẫn tròn 9999 giao dịch ở 144 triệu đồng/lượng chiều mua147,3 triệu đồng/lượng chiều bán.

PNJ hiện mua vàng nhẫn với giá 143,5 triệu đồng/lượng, còn giá bán ra là 146,9 triệu đồng/lượng.

Mặt bằng thấp hơn xuất hiện tại SJC, nơi vàng nhẫn 9999 được mua vào ở 143 triệu đồng/lượng và bán ra 146 triệu đồng/lượng.

Giá vàng thế giới ngày 7/9/2026 chịu áp lực từ kỳ vọng lãi suất Mỹ

Trên thị trường quốc tế, giá vàng giao ngay theo cập nhật ngày 7/9/2026 ở mức 4.414,3 USD/ounce, giảm 15 USD/ounce so với ngày trước đó. Với tỷ giá Vietcombank ở mức 26.250 đồng/USD, giá vàng thế giới quy đổi tương đương khoảng 139,7 triệu đồng/lượng, chưa bao gồm thuế và các loại phí.

Đặt cạnh mức 144 - 147 triệu đồng/lượng của vàng miếng SJC, giá vàng trong nước đang cao hơn thị trường thế giới khoảng 7,3 triệu đồng/lượng nếu so theo chiều bán ra.

Giá vàng thế giới hôm nay 7 9 2026 tiếp tục giao dịch ở quanh mức 4.000 USD ounce

Trong một mốc cập nhật khác lúc 7h10 GMT, vàng giao ngay giảm 0,7% xuống 4.398,13 USD/ounce, nối tiếp mức giảm khoảng 1% trong phiên cuối tuần trước. Hợp đồng vàng tương lai Mỹ giao tháng 12 cũng mất 0,7%, còn 4.443,60 USD/ounce.

Sức ép đối với kim loại quý gia tăng sau khi dữ liệu việc làm tháng 8 của Mỹ cho thấy thị trường lao động phục hồi mạnh hơn dự kiến. Số việc làm mới tăng đáng kể, còn tỷ lệ thất nghiệp giữ nguyên ở mức 4,1%. Kết quả này khiến khả năng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) tăng lãi suất trong tháng 9 tiếp tục được giới đầu tư cân nhắc.

Tâm điểm của thị trường trong tuần này sẽ là loạt số liệu lạm phát Mỹ. Chỉ số giá sản xuất PPI dự kiến được công bố vào thứ Năm, sau đó chỉ số giá tiêu dùng CPI sẽ xuất hiện vào thứ Sáu.

Theo Tim Waterer, chuyên gia phân tích thị trường tại KCM Trade, số liệu việc làm mạnh đã gây bất lợi cho giá vàng nhưng chưa đủ để khẳng định Fed chắc chắn tăng lãi suất. Báo cáo CPI sắp tới được xem là dữ liệu quan trọng hơn đối với kỳ vọng chính sách tiền tệ.

Nếu lạm phát tiếp tục cao, thị trường có thể gia tăng đặt cược vào khả năng Fed nâng lãi suất. Kịch bản này thường kéo lợi suất trái phiếu đi lên và làm giảm sức hấp dẫn của vàng, bởi kim loại quý không tạo ra lợi suất định kỳ.

Công cụ FedWatch của CME cho thấy xác suất Fed tăng lãi suất tại cuộc họp ngày 15-16/9 hiện ở mức 58,4%, tăng từ 55% trước khi báo cáo việc làm được công bố.

Ngoài chính sách tiền tệ, thị trường còn theo dõi những thông tin liên quan đến thương mại và địa chính trị. Tổng thống Mỹ Donald Trump cho biết Washington có thể dừng giao thương với một số quốc gia mà Mỹ đang thâm hụt thương mại nếu Fed không cắt giảm lãi suất.

Tại Trung Đông, Iran cho biết sẽ đẩy mạnh các biện pháp ứng phó với những khó khăn kinh tế do lệnh trừng phạt của Mỹ gây ra. Một quan chức cấp cao của nước này cũng cảnh báo Iran sẽ đáp trả mạnh nếu tiếp tục bị tấn công.

PHỐ HỘI