Giá vàng chiều 8/9/2026: SJC, DOJI, PNJ, Phú Quý, BTMC, BTMH và Mi Hồng
Giá vàng chiều 8/9/2026 phân hóa rõ: SJC, PNJ, DOJI, Phú Quý, BTMH và BTMC cùng tăng, Mi Hồng giảm 100.000 đồng/lượng. Vàng nhẫn bán cao nhất 149 triệu đồng/lượng.
Giá vàng chiều 8/9/2026: Giá bán phổ biến lên 146,6 triệu đồng/lượng
Giá vàng chiều 8/9/2026 tiếp tục có sự phân hóa giữa các doanh nghiệp. Phần lớn thương hiệu điều chỉnh tăng thêm 100.000 đồng/lượng ở cả hai chiều, đưa giá bán vàng miếng phổ biến lên 146,6 triệu đồng/lượng. Riêng Mi Hồng đi ngược xu hướng khi giảm 100.000 đồng/lượng.
Mở đầu tại SJC, giá vàng miếng được nâng thêm 100.000 đồng/lượng ở cả chiều mua và bán. Mức niêm yết mới là 143,6 triệu đồng/lượng mua vào và 146,6 triệu đồng/lượng bán ra.
Ở PNJ Hà Nội, giá mua vàng miếng trong chiều nay đạt 143,6 triệu đồng/lượng, còn giá bán ra ở 146,6 triệu đồng/lượng. So với lần cập nhật trước, doanh nghiệp đã tăng 100.000 đồng/lượng cho mỗi chiều giao dịch.
DOJI cũng điều chỉnh cùng biên độ tăng 100.000 đồng/lượng. Sau thay đổi, vàng miếng được thu mua ở mức 143,6 triệu đồng/lượng và bán ra 146,6 triệu đồng/lượng, giữ chênh lệch mua - bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Tại Phú Quý, diễn biến tích cực hơn so với trước đó khi cả hai chiều cùng tăng thêm 100.000 đồng/lượng. Giá mua vào hiện ở 143,6 triệu đồng/lượng, trong khi giá bán ra đạt 146,6 triệu đồng/lượng.
Bảo Tín Mạnh Hải (BTMH) đưa giá vàng miếng lên mức 143,6 triệu đồng/lượng ở chiều mua và 146,6 triệu đồng/lượng ở chiều bán. Đây là kết quả sau khi doanh nghiệp cộng thêm 100.000 đồng/lượng ở cả hai chiều trong phiên chiều.
Cùng nhịp tăng với thị trường, Bảo Tín Minh Châu (BTMC) nâng giá mua và bán thêm 100.000 đồng/lượng. Giá hiện tại lần lượt là 143,6 triệu đồng/lượng và 146,6 triệu đồng/lượng, không còn khoảng cách so với mặt bằng niêm yết của nhóm doanh nghiệp lớn.
Trái chiều hoàn toàn, Mi Hồng lại hạ giá 100.000 đồng/lượng ở cả chiều mua vào lẫn bán ra. Sau điều chỉnh, giá mua còn 144,2 triệu đồng/lượng, trong khi giá bán xuống 145,7 triệu đồng/lượng. Đây cũng là mức bán ra thấp hơn đáng kể so với mức phổ biến 146,6 triệu đồng/lượng của thị trường.
Tính chung Giá vàng chiều 8/9/2026, xu hướng chính vẫn là tăng nhẹ 100.000 đồng/lượng tại SJC, PNJ Hà Nội, DOJI, Phú Quý, BTMH và BTMC. Mi Hồng là thương hiệu duy nhất giảm giá trong nhóm được cập nhật, đưa thị trường vào trạng thái phân hóa nhẹ trong phiên chiều.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 8/9/2026 (Triệu đồng) | Diễn biến hôm nay (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC tại Hà Nội | 143,6 | 146,6 | +100 | +100 |
| Tập đoàn DOJI | 143,6 | 146,6 | +100 | +100 |
| Mi Hồng | 144,2 | 145,7 | -100 | -100 |
| PNJ | 143,6 | 146,6 | +100 | +100 |
| Bảo Tín Minh Châu | 143,6 | 146,6 | +100 | +100 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 143,6 | 146,6 | +100 | +100 |
| Phú Quý | 143,6 | 146,6 | +100 | +100 |
| 1. SJC - Cập nhật: 8/9/2026 15:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 143.100.000 ▲ 100.000 | 146.100.000 ▲ 100.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 143.600.000 ▲ 100.000 | 146.600.000 ▲ 100.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ | 143.600.000 ▲ 100.000 | 146.620.000 ▲ 100.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 143.600.000 ▲ 100.000 | 146.630.000 ▲ 100.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 143.100.000 ▲ 100.000 | 146.200.000 ▲ 100.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99% | 140.600.000 ▲ 100.000 | 145.100.000 ▲ 100.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99% | 136.663.000 ▲ 99.000 | 143.663.000 ▲ 99.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75% | 99.186.000 ▲ 75.000 | 108.986.000 ▲ 75.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68% | 89.028.000 ▲ 68.000 | 98.828.000 ▲ 68.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61% | 78.870.000 ▲ 61.000 | 88.670.000 ▲ 61.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3% | 74.952.000 ▲ 59.000 | 84.752.000 ▲ 59.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7% | 50.863.000 ▲ 42.000 | 60.663.000 ▲ 42.000 |
| Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 143.600.000 ▲ 100.000 | 146.600.000 ▲ 100.000 |
| Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 143.600.000 ▲ 100.000 | 146.600.000 ▲ 100.000 |
| Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 143.600.000 ▲ 100.000 | 146.600.000 ▲ 100.000 |
| Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 143.600.000 ▲ 100.000 | 146.600.000 ▲ 100.000 |
| Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 143.600.000 ▲ 100.000 | 146.600.000 ▲ 100.000 |
| Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 143.600.000 ▲ 100.000 | 146.600.000 ▲ 100.000 |
| Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 143.600.000 ▲ 100.000 | 146.600.000 ▲ 100.000 |
| Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 143.600.000 ▲ 100.000 | 146.600.000 ▲ 100.000 |
| Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 143.600.000 ▲ 100.000 | 146.600.000 ▲ 100.000 |
| Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 143.600.000 ▲ 100.000 | 146.600.000 ▲ 100.000 |
| Giá vàng hôm nay | Ngày 8/9/2026 (Triệu đồng) | Diễn biến hôm nay (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC tại Hà Nội | 143,6 | 146,6 | +100 | +100 |
| Tập đoàn DOJI | 143,6 | 146,6 | +100 | +100 |
| Mi Hồng | 144,2 | 145,7 | -100 | -100 |
| PNJ | 143,6 | 146,6 | +100 | +100 |
| Bảo Tín Minh Châu | 143,6 | 146,6 | +100 | +100 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 143,6 | 146,6 | +100 | +100 |
| Phú Quý | 143,6 | 146,6 | +100 | +100 |
| 2. Bảo Tín Minh Châu - Cập nhật: 8/9/2026 15:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC | 143.600.000 ▲ 100.000 | 146.600.000 ▲ 100.000 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9 | 142.900.000 ▲ 300.000 | 147.900.000 ▲ 300.000 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9 | 142.700.000 ▲ 300.000 | 147.700.000 ▲ 300.000 |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU | 144.900.000 ▲ 300.000 | 148.900.000 ▲ 300.000 |
| Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU | 144.900.000 ▲ 300.000 | 148.900.000 ▲ 300.000 |
| Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU | 144.900.000 ▲ 300.000 | 148.900.000 ▲ 300.000 |
| Vàng HTBT Vàng 999.9 (24k) | 139.600.000 - 0 | 0 - 0 |
| Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k) | 137.500.000 - 0 | 0 - 0 |
| 3. PNJ - Cập nhật: 8/9/2026 15:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội SJC | 143.600.000 ▲ 100.000 | 146.600.000 ▲ 100.000 |
| TPHCM PNJ | 143.200.000 ▲ 200.000 | 146.600.000 ▲ 200.000 |
| TPHCM SJC | 143.600.000 ▲ 100.000 | 146.600.000 ▲ 100.000 |
| Hà Nội PNJ | 143.200.000 ▲ 200.000 | 146.600.000 ▲ 200.000 |
| Đà Nẵng PNJ | 143.200.000 ▲ 200.000 | 146.600.000 ▲ 200.000 |
| Đà Nẵng SJC | 143.600.000 ▲ 100.000 | 146.600.000 ▲ 100.000 |
| Miền Tây PNJ | 143.200.000 ▲ 200.000 | 146.600.000 ▲ 200.000 |
| Miền Tây SJC | 143.600.000 ▲ 100.000 | 146.600.000 ▲ 100.000 |
| Tây Nguyên PNJ | 143.200.000 ▲ 200.000 | 146.600.000 ▲ 200.000 |
| Tây Nguyên SJC | 143.600.000 ▲ 100.000 | 146.600.000 ▲ 100.000 |
| Đông Nam Bộ PNJ | 143.200.000 ▲ 200.000 | 146.600.000 ▲ 200.000 |
| Đông Nam Bộ SJC | 143.600.000 ▲ 100.000 | 146.600.000 ▲ 100.000 |
| Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9 | 143.200.000 ▲ 200.000 | 146.600.000 ▲ 200.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9 | 140.900.000 ▲ 500.000 | 145.900.000 ▲ 500.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999 | 140.750.000 ▲ 500.000 | 145.750.000 ▲ 500.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99 | 138.240.000 ▲ 490.000 | 144.440.000 ▲ 490.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K) | 127.440.000 ▲ 450.000 | 133.640.000 ▲ 450.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K) | 99.530.000 ▲ 380.000 | 109.430.000 ▲ 380.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K) | 89.310.000 ▲ 340.000 | 99.210.000 ▲ 340.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K) | 84.940.000 ▲ 330.000 | 94.840.000 ▲ 330.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K) | 79.100.000 ▲ 310.000 | 89.000.000 ▲ 310.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K) | 75.450.000 ▲ 290.000 | 85.350.000 ▲ 290.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K) | 50.790.000 ▲ 200.000 | 60.690.000 ▲ 200.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K) | 44.810.000 ▲ 180.000 | 54.710.000 ▲ 180.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K) | 38.680.000 ▲ 160.000 | 48.580.000 ▲ 160.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9 | 143.200.000 ▲ 200.000 | 146.600.000 ▲ 200.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 143.200.000 ▲ 200.000 | 146.600.000 ▲ 200.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920 | 138.530.000 ▲ 490.000 | 144.730.000 ▲ 490.000 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99 | 136.000.000 ▼ 300.000 | 0 - 0 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99 | 133.390.000 ▼ 300.000 | 0 - 0 |
| 4. Phú Quý - Cập nhật: 8/9/2026 15:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 144.100.000 ▲ 600.000 | 147.100.000 ▲ 600.000 |
| Nhẫn tròn Phú Quý 999.9 | 144.100.000 ▲ 600.000 | 147.400.000 ▲ 600.000 |
| Phú Quý 1 Lượng 999.9 | 144.100.000 ▲ 600.000 | 147.400.000 ▲ 600.000 |
| Phú quý 1 lượng 99.9 | 144.000.000 ▲ 600.000 | 147.300.000 ▲ 600.000 |
| Vàng trang sức 999 | 141.400.000 ▲ 500.000 | 146.400.000 ▲ 500.000 |
| Vàng trang sức 99 | 140.085.000 ▲ 495.000 | 145.035.000 ▲ 495.000 |
| Vàng trang sức 98 | 138.670.000 ▲ 490.000 | 143.570.000 ▲ 490.000 |
| Vàng 999.9 phi SJC | 138.500.000 ▲ 500.000 | 0 - 0 |
| 5. DOJI - Cập nhật: 8/9/2026 15:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội AVPL | 145.200.000 ▲ 200.000 | 149.200.000 ▲ 200.000 |
| Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng | 145.200.000 ▲ 200.000 | 149.200.000 ▲ 200.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99.99 | 143.000.000 ▼ 500.000 | 147.000.000 ▼ 500.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99.9 | 142.500.000 ▼ 500.000 | 146.500.000 ▼ 500.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99 | 140.800.000 ▼ 500.000 | 145.500.000 ▼ 500.000 |
| 6. Mi Hồng - Cập nhật: 8/9/2026 15:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 144.200.000 ▼ 100.000 | 145.700.000 ▼ 100.000 |
| Vàng 99,9% | 144.200.000 ▼ 100.000 | 145.700.000 ▼ 100.000 |
| Vàng 9T85 (98,5%) | 133.200.000 ▲ 500.000 | 135.200.000 ▲ 500.000 |
| Vàng 9T8 (98,0%) | 132.500.000 ▲ 500.000 | 134.500.000 ▲ 500.000 |
| Vàng 95 (95,0%) | 128.500.000 ▲ 500.000 | 0 - 0 |
| Vàng V75 (75,0%) | 97.000.000 ▲ 500.000 | 100.000.000 ▲ 500.000 |
| Vàng V68 (68,0%) | 85.500.000 ▲ 500.000 | 88.500.000 ▲ 500.000 |
| Vàng 6T1 (61,0%) | 82.500.000 ▲ 500.000 | 85.500.000 ▲ 500.000 |
| Vàng 14K (58,0%) | 76.500.000 ▲ 500.000 | 79.500.000 ▲ 500.000 |
| Vàng 10K (41,0%) | 50.000.000 ▲ 1.000.000 | 53.000.000 ▲ 1.000.000 |
| 7. Ngọc Thẩm - Cập nhật: 8/9/2026 15:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 142.500.000 ▲ 1.000.000 | 146.000.000 ▲ 1.000.000 |
| Nhẫn 999.9 | 135.000.000 ▲ 1.000.000 | 139.000.000 ▲ 1.000.000 |
| Vàng Ta 999.9 | 135.000.000 ▲ 1.000.000 | 139.000.000 ▲ 1.000.000 |
| Vàng Ta 990 | 133.000.000 ▲ 1.000.000 | 137.000.000 ▲ 1.000.000 |
| Vàng 18K (750) | 99.380.000 ▲ 230.000 | 104.880.000 ▲ 230.000 |
| Vàng trắng Au750 | 99.380.000 ▲ 230.000 | 104.880.000 ▲ 230.000 |
| 8. Bảo Tín Mạnh Hải - Cập nhật: 8/9/2026 15:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC (Cty CP BTMH) | 144.100.000 ▲ 600.000 | 147.100.000 ▲ 600.000 |
| Vàng Kim Gia Bảo 24K (999.9) | 145.100.000 ▲ 500.000 | 149.100.000 ▲ 500.000 |
| Tiểu Kim Cát - 0,3 chỉ | 14.510.000 ▲ 50.000 | 14.910.000 ▲ 50.000 |
| Nhẫn tròn 999.9 BTMH | 144.100.000 ▲ 500.000 | 0 - 0 |
| Vàng trang sức 24K (999.9) | 143.100.000 ▲ 500.000 | 148.100.000 ▲ 500.000 |
| Vàng trang sức 24K (99.9) | 143.000.000 ▲ 500.000 | 148.000.000 ▲ 500.000 |
| Vàng nguyên liệu 999,9 | 137.700.000 ▲ 700.000 | 0 - 0 |
| Vàng nguyên liệu 99.9 | 137.200.000 ▲ 700.000 | 0 - 0 |
Giá vàng nhẫn chiều 8/9/2026: Giá bán chênh nhau hơn 3 triệu đồng/lượng giữa các thương hiệu
Giá vàng chiều 8/9/2026 ở phân khúc nhẫn 9999 cho thấy mức niêm yết khá khác biệt giữa các doanh nghiệp. Trong nhóm được cập nhật, giá bán ra dao động từ 145,7 đến 149 triệu đồng/lượng, còn chiều mua vào phổ biến quanh vùng 143 - 145 triệu đồng/lượng.
Với Bảo Tín Minh Châu (BTMC), nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long 9999 đang được niêm yết ở 142,9 triệu đồng/lượng mua vào và 147,9 triệu đồng/lượng bán ra. Khoảng cách giữa hai chiều lên tới 5 triệu đồng/lượng, thuộc nhóm chênh lệch cao trong số các thương hiệu được ghi nhận.
Tại Bảo Tín Mạnh Hải (BTMH), giá mua nhẫn vàng 9999 hiện đứng ở 143,9 triệu đồng/lượng. Dữ liệu cập nhật lần này chưa ghi nhận mức bán ra tương ứng của thương hiệu.
DOJI tiếp tục đứng ở nhóm giá cao khi nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng 9999 được thu mua ở 145 triệu đồng/lượng, còn chiều bán ra lên tới 149 triệu đồng/lượng. Đây là mức bán cao nhất trong các thương hiệu có đầy đủ hai chiều giá.
Ở Phú Quý, giá nhẫn tròn 9999 có phần “mềm” hơn. Doanh nghiệp đang mua vào ở 144,2 triệu đồng/lượng và bán ra 145,7 triệu đồng/lượng, tức khoảng cách chỉ 1,5 triệu đồng/lượng.
PNJ niêm yết vàng nhẫn ở 143,2 triệu đồng/lượng chiều mua vào và 146,6 triệu đồng/lượng chiều bán ra. Mức bán này thấp hơn DOJI và BTMC, nhưng vẫn cao hơn Phú Quý trong cùng thời điểm.
Riêng SJC, giá nhẫn 9999 hiện ở 143,1 triệu đồng/lượng mua vào và 146,1 triệu đồng/lượng bán ra. So với PNJ, mức bán của SJC thấp hơn 500.000 đồng/lượng, còn khoảng cách mua - bán giữ ở 3 triệu đồng/lượng.
Tính chung Giá vàng chiều 8/9/2026, thị trường vàng nhẫn chưa có một mặt bằng giá đồng đều giữa các thương hiệu. DOJI vẫn dẫn đầu về giá bán ra với 149 triệu đồng/lượng, trong khi Phú Quý thấp nhất ở 145,7 triệu đồng/lượng trong nhóm có đủ dữ liệu mua và bán.
Giá vàng giằng co quanh 4.407 USD/ounce trước loạt dữ liệu lạm phát Mỹ
Giá vàng tăng nhẹ trong phiên giao dịch ngày thứ Ba khi đồng USD đi xuống, trong bối cảnh thị trường chờ đợi các báo cáo lạm phát quan trọng của Mỹ để tìm thêm tín hiệu về bước đi tiếp theo của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed).
Tính đến 06h45 GMT, giá vàng giao ngay tăng 0,1% lên 4.407,27 USD/ounce. Trái lại, hợp đồng vàng tương lai của Mỹ giao tháng 12 giảm 0,6%, xuống còn 4.452,10 USD/ounce.
Chỉ số USD Index giảm khoảng 0,3%, qua đó giúp vàng được định giá bằng đồng bạc xanh trở nên dễ tiếp cận hơn đối với người mua sử dụng các đồng tiền khác.
Theo Chris Weston, Giám đốc nghiên cứu tại Pepperstone Group, thị trường vàng hiện vẫn giằng co giữa lực mua và lực bán. Cả hai phía đều chưa tạo được ưu thế đủ lớn để hình thành một xu hướng tăng hoặc giảm kéo dài.
Sự chú ý của giới đầu tư đang chuyển sang loạt số liệu lạm phát của Mỹ. Chỉ số giá sản xuất (PPI) dự kiến được công bố vào thứ Năm, còn báo cáo chỉ số giá tiêu dùng (CPI) sẽ xuất hiện vào thứ Sáu. Những dữ liệu này có thể ảnh hưởng đáng kể đến kỳ vọng về chính sách tiền tệ của Fed.
Trước đó, vàng giao ngay đã giảm trong hai phiên liên tiếp sau khi báo cáo việc làm cho thấy thị trường lao động Mỹ cải thiện rõ rệt. Số việc làm mới trong tháng 8 tăng mạnh, trong khi tỷ lệ thất nghiệp giữ nguyên ở mức 4,1%.
Theo công cụ CME FedWatch, giới giao dịch hiện đánh giá xác suất Fed nâng lãi suất tại cuộc họp chính sách vào tuần tới ở mức 58,4%. Lãi suất duy trì ở mức cao thường gây bất lợi cho vàng bởi kim loại quý này không mang lại lợi suất định kỳ.
Tuy nhiên, Edward Meir, chuyên gia phân tích tại Marex, cho rằng giá vàng khó giảm quá sâu ngay cả trong trường hợp Fed tiếp tục tăng lãi suất. Theo ông, điều thị trường quan tâm hơn là những tín hiệu mà Fed và Bộ Tài chính Mỹ đang phát đi, trong bối cảnh tâm lý nhà đầu tư vẫn còn nhiều thận trọng.
Rủi ro địa chính trị cũng tiếp tục tạo lực đỡ nhất định cho kim loại quý. Iran mới đây đe dọa tiến hành “chiến tranh kinh tế” với Mỹ và cho biết đã phóng một loại tên lửa tiên tiến nhằm vào các tàu chiến Mỹ, làm gia tăng lo ngại căng thẳng giữa hai bên có thể tiếp tục leo thang.
Trên thị trường kim loại quý khác, bạc giao ngay tăng 0,1% lên 66,21 USD/ounce. Bạch kim giảm 0,1% xuống 1.824,58 USD/ounce, còn palladium mất 0,2%, còn 1.385,50 USD/ounce.
Các chuyên gia của BMI đồng thời hạ dự báo giá bạch kim trung bình năm 2026 từ 2.000 USD xuống 1.900 USD/ounce. Dự báo đối với palladium cũng được điều chỉnh từ 1.500 USD xuống 1.400 USD/ounce, nguyên nhân chủ yếu đến từ nhu cầu yếu hơn của ngành ô tô và nguồn cung đang phục hồi.