Giá vàng hôm nay 11/9/2026: Giá vàng SJC, DOJI, PNJ, Phú Quý, BTMC, BTMH và vàng quốc tế
Sau phiên 10/9 khá yên ắng, giá vàng hôm nay 11/9/2026 tiếp tục đi ngang tại nhiều doanh nghiệp, phổ biến 143,6 - 146,6 triệu đồng/lượng; riêng nhẫn DOJI đứng cao nhất ở 148 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay 11/9/2026: Vàng miếng phổ biến 146,6 triệu đồng/lượng, Mi Hồng thấp hơn sau phiên trước
Giá vàng hôm nay 11/9/2026 lúc 5h00 đang duy trì mặt bằng cuối phiên trước, với giá vàng miếng bán ra phổ biến ở mức 146,6 triệu đồng/lượng. Trong phiên ngày 10/9, phần lớn thương hiệu giữ nguyên bảng giá, riêng Mi Hồng hạ thêm 400.000 đồng/lượng ở cả hai chiều.
Tại SJC, giá vàng miếng sáng sớm 11/9 được ghi nhận ở mức 143,6 triệu đồng/lượng mua vào và 146,6 triệu đồng/lượng bán ra. Đây là mức được duy trì từ cuối phiên trước, sau một ngày chưa xuất hiện điều chỉnh mới.
PNJ Hà Nội bước sang ngày 11/9 với giá vàng miếng ở mức 143,6 triệu đồng/lượng chiều mua và 146,6 triệu đồng/lượng chiều bán. So với đầu phiên ngày 10/9, bảng giá của doanh nghiệp không thay đổi.
Tại DOJI, vàng miếng hiện được mua vào với giá 143,6 triệu đồng/lượng và bán ra 146,6 triệu đồng/lượng. Phiên trước khép lại mà doanh nghiệp chưa điều chỉnh thêm giá ở cả hai chiều.
Phú Quý cũng đang niêm yết vàng miếng ở mức 143,6 - 146,6 triệu đồng/lượng. Giá sáng 11/9 vì vậy tiếp tục giữ nguyên mặt bằng cuối ngày thứ Năm.
Với Bảo Tín Mạnh Hải, giá vàng miếng tại thời điểm 5h00 ngày 11/9 đang ở mức 143,6 triệu đồng/lượng mua vào và 146,6 triệu đồng/lượng bán ra. Mức giá này không khác so với đầu phiên trước.
Tại Bảo Tín Minh Châu, vàng miếng hiện cũng được giao dịch ở 143,6 triệu đồng/lượng chiều mua và 146,6 triệu đồng/lượng chiều bán. Thị trường tại thương hiệu này trải qua phiên 10/9 khá ổn định.
Riêng Mi Hồng đang niêm yết vàng miếng ở mức 144,3 triệu đồng/lượng mua vào và 145,8 triệu đồng/lượng bán ra. Trong phiên trước, doanh nghiệp giảm 400.000 đồng/lượng ở cả hai chiều, đưa giá bán xuống thấp hơn mức phổ biến tại nhiều thương hiệu khác.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 11/9/2026 (Triệu đồng) | Diễn biến hôm qua (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC tại Hà Nội | 143,6 | 146,6 | - | - |
| Tập đoàn DOJI | 143,6 | 146,6 | - | - |
| Mi Hồng | 144,3 | 145,8 | -400 | -400 |
| PNJ | 143,6 | 146,6 | - | - |
| Bảo Tín Minh Châu | 143,6 | 146,6 | - | - |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 143,6 | 146,6 | - | - |
| Phú Quý | 143,6 | 146,6 | - | - |
| 1. SJC - Cập nhật: 11/9/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 143.100.000 | 146.100.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 143.600.000 | 146.600.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ | 143.600.000 | 146.620.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 143.600.000 | 146.630.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 143.100.000 | 146.200.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99% | 140.600.000 | 145.100.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99% | 136.663.000 | 143.663.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75% | 99.186.000 | 108.986.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68% | 89.028.000 | 98.828.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61% | 78.870.000 | 88.670.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3% | 74.952.000 | 84.752.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7% | 50.863.000 | 60.663.000 |
| Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 143.600.000 | 146.600.000 |
| Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 143.600.000 | 146.600.000 |
| Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 143.600.000 | 146.600.000 |
| Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 143.600.000 | 146.600.000 |
| Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 143.600.000 | 146.600.000 |
| Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 143.600.000 | 146.600.000 |
| Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 143.600.000 | 146.600.000 |
| Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 143.600.000 | 146.600.000 |
| Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 143.600.000 | 146.600.000 |
| Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 143.600.000 | 146.600.000 |
| 2. BTMC - Cập nhật: 11/9/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC | 143.600.000 | 146.600.000 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9 | 142.000.000 | 147.000.000 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9 | 141.800.000 | 146.800.000 |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU | 144.000.000 | 148.000.000 |
| Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU | 144.000.000 | 148.000.000 |
| Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU | 144.000.000 | 148.000.000 |
| Vàng HTBT Vàng 999.9 (24k) | 140.000.000 | 0 |
| Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k) | 137.000.000 | 0 |
| 3. PNJ - Cập nhật: 11/9/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội SJC | 143.600.000 | 146.600.000 |
| TPHCM PNJ | 143.200.000 | 146.500.000 |
| TPHCM SJC | 143.600.000 | 146.600.000 |
| Hà Nội PNJ | 143.200.000 | 146.500.000 |
| Đà Nẵng PNJ | 143.200.000 | 146.500.000 |
| Đà Nẵng SJC | 143.600.000 | 146.600.000 |
| Miền Tây PNJ | 143.200.000 | 146.500.000 |
| Miền Tây SJC | 143.600.000 | 146.600.000 |
| Tây Nguyên PNJ | 143.200.000 | 146.500.000 |
| Tây Nguyên SJC | 143.600.000 | 146.600.000 |
| Đông Nam Bộ PNJ | 143.200.000 | 146.500.000 |
| Đông Nam Bộ SJC | 143.600.000 | 146.600.000 |
| Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9 | 143.200.000 | 146.500.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9 | 140.600.000 | 145.600.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999 | 140.450.000 | 145.450.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99 | 137.940.000 | 144.140.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K) | 127.170.000 | 133.370.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K) | 99.300.000 | 109.200.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K) | 89.110.000 | 99.010.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K) | 84.740.000 | 94.640.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K) | 78.920.000 | 88.820.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K) | 75.280.000 | 85.180.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K) | 50.670.000 | 60.570.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K) | 44.700.000 | 54.600.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K) | 38.580.000 | 48.480.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9 | 143.200.000 | 146.500.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 143.200.000 | 146.500.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920 | 138.240.000 | 144.440.000 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99 | 136.800.000 ▲ 800.000 | 0 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99 | 134.180.000 ▲ 790.000 | 0 |
| 4. Phú Quý - Cập nhật: 11/9/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 143.600.000 | 146.600.000 |
| Nhẫn tròn Phú Quý 999.9 | 143.600.000 | 147.000.000 |
| Phú Quý 1 Lượng 999.9 | 143.600.000 | 147.000.000 |
| Phú quý 1 lượng 99.9 | 143.500.000 | 146.900.000 |
| Vàng trang sức 999 | 140.900.000 | 145.900.000 |
| Vàng trang sức 99 | 139.590.000 | 144.540.000 |
| Vàng trang sức 98 | 138.180.000 | 143.080.000 |
| Vàng 999.9 phi SJC | 138.500.000 ▲ 500.000 | 0 |
| 5. DOJI - Cập nhật: 11/9/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội AVPL | 144.000.000 | 148.000.000 |
| Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng | 144.000.000 | 148.000.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99.99 | 143.500.000 ▲ 500.000 | 147.500.000 ▲ 500.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99.9 | 143.000.000 ▲ 500.000 | 147.000.000 ▲ 500.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99 | 141.300.000 ▲ 500.000 | 146.000.000 ▲ 500.000 |
| 6. Mi Hồng - Cập nhật: 11/9/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 144.300.000 ▼ 400.000 | 145.800.000 ▼ 400.000 |
| Vàng 99,9% | 144.300.000 ▼ 400.000 | 145.800.000 ▼ 400.000 |
| Vàng 9T85 (98,5%) | 133.300.000 | 135.300.000 |
| Vàng 9T8 (98,0%) | 132.500.000 | 134.500.000 |
| Vàng 95 (95,0%) | 128.500.000 | 0 |
| Vàng V75 (75,0%) | 97.000.000 | 100.000.000 |
| Vàng V68 (68,0%) | 85.500.000 | 88.500.000 |
| Vàng 6T1 (61,0%) | 82.500.000 | 85.500.000 |
| Vàng 14K (58,0%) | 76.500.000 | 79.500.000 |
| Vàng 10K (41,0%) | 51.000.000 | 54.000.000 |
| 7. Ngọc Thẩm - Cập nhật: 11/9/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 142.000.000 | 145.500.000 |
| Nhẫn 999.9 | 135.000.000 ▼ 1.000.000 | 139.000.000 ▼ 1.000.000 |
| Vàng Ta 999.9 | 135.000.000 ▼ 1.000.000 | 139.000.000 ▼ 1.000.000 |
| Vàng Ta 990 | 133.000.000 ▼ 1.000.000 | 137.000.000 ▼ 1.000.000 |
| Vàng 18K (750) | 99.380.000 | 104.880.000 |
| Vàng trắng Au750 | 99.380.000 | 104.880.000 |
| 8. BTMH - Cập nhật: 11/9/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC (Cty CP BTMH) | 143.600.000 | 146.600.000 |
| Vàng Kim Gia Bảo 24K (999.9) | 144.000.000 | 148.000.000 |
| Tiểu Kim Cát - 0,3 chỉ | 14.400.000 | 14.800.000 |
| Nhẫn tròn 999.9 BTMH | 143.000.000 | 0 |
| Vàng trang sức 24K (999.9) | 142.000.000 | 147.000.000 |
| Vàng trang sức 24K (99.9) | 141.900.000 | 146.900.000 |
| Vàng nguyên liệu 999,9 | 137.000.000 | 0 |
| Vàng nguyên liệu 99.9 | 136.500.000 | 0 |
Ở phân khúc vàng nhẫn, Bảo Tín Minh Châu đang để nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long 9999 ở mức 142,0 triệu đồng/lượng mua vào và 147,0 triệu đồng/lượng bán ra. Khoảng cách giữa hai chiều hiện lên tới 5 triệu đồng/lượng.
Tại Bảo Tín Mạnh Hải, nhẫn vàng 9999 sáng 11/9 có giá mua vào 143,0 triệu đồng/lượng. Mức bán ra hiện chưa có dữ liệu cập nhật.
DOJI đang niêm yết nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng 9999 ở mức 144,0 triệu đồng/lượng mua vào và 148,0 triệu đồng/lượng bán ra. Đây là mức bán cao nhất trong nhóm thương hiệu được cập nhật.
Với Phú Quý, nhẫn tròn 9999 hiện giao dịch ở mức 143,6 triệu đồng/lượng chiều mua và 147,0 triệu đồng/lượng chiều bán.
Tại PNJ, giá nhẫn 9999 sáng 11/9 đang ở mức 143,2 triệu đồng/lượng mua vào và 146,5 triệu đồng/lượng bán ra. Giá bán thấp hơn 1,5 triệu đồng/lượng so với mức 148 triệu đồng tại DOJI.
Cuối cùng, SJC đang mua vào nhẫn vàng 9999 với giá 143,1 triệu đồng/lượng và bán ra 146,1 triệu đồng/lượng. Đây là mức bán thấp nhất trong số các thương hiệu có đủ dữ liệu hai chiều.
Vàng thế giới lao dốc, thị trường nâng xác suất Fed tăng lãi suất lên 70%
Thị trường vàng chịu một phiên điều chỉnh mạnh trong ngày thứ Năm khi giá giao ngay mất khoảng 1%. Dữ liệu lạm phát sản xuất của Mỹ tăng cùng giá dầu leo thang đã củng cố lo ngại rằng Fed có thể tiếp tục thắt chặt chính sách tiền tệ.
Giá vàng giao ngay giảm xuống 4.358,09 USD/ounce vào lúc 11h14 giờ miền Đông Mỹ, thấp hơn 1% so với trước đó. Giá vàng kỳ hạn Mỹ giảm mạnh hơn, mất 1,4% xuống 4.400,60 USD/ounce.

Tâm điểm của thị trường là báo cáo PPI mới nhất của Mỹ. Chỉ số giá sản xuất cho nhu cầu cuối cùng tăng 0,4% trong tháng qua, sau khi mức tăng tháng 7 được điều chỉnh lên 0,1%.
Theo chuyên gia Kyle Rodda của Capital.com, số liệu này cho thấy áp lực lạm phát nền tảng tại Mỹ đang có dấu hiệu nóng trở lại. Một phần nguyên nhân đến từ chi phí năng lượng tăng cao.
Ngay sau khi dữ liệu được công bố, xác suất Fed nâng lãi suất trong cuộc họp tuần tới được giới giao dịch đẩy lên 70%, so với 62% trước đó.
Dù vậy, khảo sát của Reuters cho thấy đa số chuyên gia kinh tế vẫn nghiêng về kịch bản Fed giữ nguyên lãi suất trong cuộc họp ngày 15-16/9 và không thay đổi chính sách trong phần còn lại của năm.
Diễn biến của đồng USD và thị trường trái phiếu cũng không thuận lợi cho vàng. USD tăng giá làm chi phí mua vàng bằng các đồng tiền khác cao hơn, còn lợi suất trái phiếu Chính phủ Mỹ kỳ hạn 10 năm đi lên làm tăng chi phí cơ hội của việc nắm giữ tài sản không sinh lãi như vàng.
Một yếu tố khác tác động đến thị trường là giá dầu. Dầu Brent tăng lên 105 USD/thùng sau khi giá dầu tăng khoảng 4% trong phiên. Các vụ tấn công vào hoạt động vận tải biển gia tăng làm thị trường lo ngại nguồn cung năng lượng có thể bị gián đoạn.
Áp lực lạm phát từ năng lượng cũng khiến ECB quyết định nâng lãi suất lần thứ hai trong năm.
Đà bán tháo lan sang nhóm kim loại quý. Bạc giảm 4,2% xuống 64,47 USD/ounce, bạch kim mất 4,6% còn 1.808,42 USD/ounce, còn palladium giảm 3,9% xuống 1.300,75 USD/ounce.