Tài chính - Thị trường

Giá vàng chiều 16/9/2026: Giá vàng SJC, DOJI, nhẫn trơn 9999 và vàng quốc tế

AN HỘI 16/09/2026 17:32

Giá vàng nhẫn chiều 16/9/2026 phân hóa khá rõ giữa các thương hiệu, với giá bán dao động từ 146 đến 147 triệu đồng/lượng, trong khi vàng miếng tiếp tục duy trì đà phục hồi.

Giá vàng chiều hôm nay 16/9/2026: Mi Hồng tăng 1,3 triệu đồng, vàng miếng lên vùng 146,5 triệu đồng/lượng

Giá vàng chiều hôm nay 16/9/2026 tiếp tục tăng sau những điều chỉnh đã xuất hiện từ đầu ngày. Nhiều thương hiệu nâng thêm giá trong phiên chiều, kéo mức bán vàng miếng phổ biến lên 146,5 triệu đồng/lượng.

Mặt bằng cao nhất hiện xuất hiện tại SJC với giá mua vào 143,5 triệu đồng/lượng và bán ra 146,5 triệu đồng/lượng. So với ngày hôm qua, cả hai chiều đã tăng 1,2 triệu đồng/lượng. Như vậy, người bán vàng cho SJC hiện được trả cao hơn đáng kể so với mức niêm yết trước đó.

Cũng có mức tăng 1,2 triệu đồng/lượng, PNJ Hà Nội đã đưa giá mua vàng miếng lên 143,5 triệu đồng/lượng. Chiều bán ra đồng thời tăng lên 146,5 triệu đồng/lượng, qua đó duy trì khoảng cách mua - bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.

Với Bảo Tín Mạnh Hải, nhịp tăng mới đưa vàng miếng lên 143,5 - 146,5 triệu đồng/lượng. Hai chiều mua và bán đều cao hơn 1,2 triệu đồng/lượng so với hôm qua, giúp giá tại doanh nghiệp này trở lại cùng vùng với nhiều hệ thống lớn.

DOJI, đà tăng cũng được duy trì xuyên suốt trong ngày. Vàng miếng hiện mua vào 143,5 triệu đồng/lượng và bán ra 146,5 triệu đồng/lượng, tương ứng tăng 1,2 triệu đồng/lượng ở cả hai đầu giá so với phiên trước.

Riêng Bảo Tín Minh Châu cho thấy sự chênh lệch rõ hơn giữa hai chiều điều chỉnh. Giá mua tăng 700.000 đồng/lượng lên 143 triệu đồng/lượng, còn giá bán tăng tới 1,2 triệu đồng/lượng và hiện đứng ở 146,5 triệu đồng/lượng. Biên mua - bán vì thế mở rộng lên 3,5 triệu đồng/lượng.

Không chạy cùng tốc độ với nhóm trên, Phú Quý chỉ tăng 600.000 đồng/lượng. Sau điều chỉnh, doanh nghiệp mua vàng miếng ở 142,9 triệu đồng/lượng và bán ra 145,9 triệu đồng/lượng. Đây cũng là một trong những mức bán thấp hơn mặt bằng phổ biến chiều nay.

Trái lại, Mi Hồng trở thành điểm đáng chú ý khi tăng mạnh 1,3 triệu đồng/lượng ở cả chiều mua lẫn bán. Giá thu mua được đẩy lên 144,3 triệu đồng/lượng, trong khi giá bán đạt 145,8 triệu đồng/lượng. Khoảng chênh giữa hai chiều chỉ 1,5 triệu đồng/lượng, thấp hơn phần lớn thương hiệu còn lại.

Giá vàng hôm nay
Ngày 16/9/2026
(Triệu đồng)
Diễn biến hôm nay
(nghìn đồng/lượng)
Mua vào
Bán ra
Mua vào
Bán ra
SJC tại Hà Nội
143,5146,5
+1200+1200
Tập đoàn DOJI
143,5146,5
+1200+1200
Mi Hồng
144,3145,8
+1300+1300
PNJ
143,5146,5
+1200+1200
Bảo Tín Minh Châu
143,0146,5
+600+1200
Bảo Tín Mạnh Hải143,5146,5
+1200+1200
Phú Quý143,5146,5
+1200+1200
1. SJC - Cập nhật: 16/9/2026 15:18 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ143.000.000
▲ 1.200.000
146.000.000
▲ 1.200.000
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG143.500.000
▲ 1.200.000
146.500.000
▲ 1.200.000
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ143.500.000
▲ 1.200.000
146.520.000
▲ 1.200.000
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ143.500.000
▲ 1.200.000
146.530.000
▲ 1.200.000
TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ143.000.000
▲ 1.200.000
146.100.000
▲ 1.200.000
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99%140.500.000
▲ 1.200.000
145.000.000
▲ 1.200.000
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99%136.564.000
▲ 1.188.000
143.564.000
▲ 1.188.000
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75%99.111.000
▲ 900.000
108.911.000
▲ 900.000
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68%88.960.000
▲ 816.000
98.760.000
▲ 816.000
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61%78.809.000
▲ 732.000
88.609.000
▲ 732.000
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3%74.893.000
▲ 699.000
84.693.000
▲ 699.000
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7%50.821.000
▲ 500.000
60.621.000
▲ 500.000
Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG143.500.000
▲ 1.200.000
146.500.000
▲ 1.200.000
Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG143.500.000
▲ 1.200.000
146.500.000
▲ 1.200.000
Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG143.500.000
▲ 1.200.000
146.500.000
▲ 1.200.000
Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG143.500.000
▲ 1.200.000
146.500.000
▲ 1.200.000
Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG143.500.000
▲ 1.200.000
146.500.000
▲ 1.200.000
Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG143.500.000
▲ 1.200.000
146.500.000
▲ 1.200.000
Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG143.500.000
▲ 1.200.000
146.500.000
▲ 1.200.000
Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG143.500.000
▲ 1.200.000
146.500.000
▲ 1.200.000
Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG143.500.000
▲ 1.200.000
146.500.000
▲ 1.200.000
Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG143.500.000
▲ 1.200.000
146.500.000
▲ 1.200.000
2. BTMC - Cập nhật: 16/9/2026 15:19 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC143.000.000
▲ 700.000
146.500.000
▲ 1.200.000
Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9141.000.000
▲ 500.000
146.000.000
▲ 500.000
Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9140.800.000
▲ 500.000
145.800.000
▲ 500.000
Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU143.000.000
▲ 500.000
147.000.000
▲ 500.000
Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU143.000.000
▲ 500.000
147.000.000
▲ 500.000
Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU143.000.000
▲ 500.000
147.000.000
▲ 500.000
Vàng HTBT Vàng 999.9 (24k)139.900.000
▲ 300.000
0
± 0
Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k)136.400.000
▲ 300.000
0
± 0
3. PNJ - Cập nhật: 16/9/2026 15:18 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Hà Nội SJC143.500.000
▲ 1.200.000
146.500.000
▲ 1.200.000
TPHCM PNJ143.500.000
▲ 1.200.000
146.500.000
▲ 1.200.000
TPHCM SJC143.500.000
▲ 1.200.000
146.500.000
▲ 1.200.000
Hà Nội PNJ143.500.000
▲ 1.200.000
146.500.000
▲ 1.200.000
Đà Nẵng PNJ143.500.000
▲ 1.200.000
146.500.000
▲ 1.200.000
Đà Nẵng SJC143.500.000
▲ 1.200.000
146.500.000
▲ 1.200.000
Miền Tây PNJ143.500.000
▲ 1.200.000
146.500.000
▲ 1.200.000
Miền Tây SJC143.500.000
▲ 1.200.000
146.500.000
▲ 1.200.000
Tây Nguyên PNJ143.500.000
▲ 1.200.000
146.500.000
▲ 1.200.000
Tây Nguyên SJC143.500.000
▲ 1.200.000
146.500.000
▲ 1.200.000
Đông Nam Bộ PNJ143.500.000
▲ 1.200.000
146.500.000
▲ 1.200.000
Đông Nam Bộ SJC143.500.000
▲ 1.200.000
146.500.000
▲ 1.200.000
Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9143.500.000
▲ 1.200.000
146.500.000
▲ 1.200.000
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9140.500.000
▲ 1.000.000
145.500.000
▲ 1.000.000
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999140.350.000
▲ 990.000
145.350.000
▲ 990.000
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99137.850.000
▲ 990.000
144.050.000
▲ 990.000
Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K)127.080.000
▲ 920.000
133.280.000
▲ 920.000
Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K)99.230.000
▲ 750.000
109.130.000
▲ 750.000
Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K)89.040.000
▲ 680.000
98.940.000
▲ 680.000
Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K)84.680.000
▲ 650.000
94.580.000
▲ 650.000
Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K)78.860.000
▲ 610.000
88.760.000
▲ 610.000
Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K)75.220.000
▲ 590.000
85.120.000
▲ 590.000
Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K)50.630.000
▲ 420.000
60.530.000
▲ 420.000
Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K)44.660.000
▲ 370.000
54.560.000
▲ 370.000
Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K)38.550.000
▲ 330.000
48.450.000
▲ 330.000
Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9143.500.000
▲ 1.200.000
146.500.000
▲ 1.200.000
Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9143.500.000
▲ 1.200.000
146.500.000
▲ 1.200.000
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920138.140.000
▲ 1.000.000
144.340.000
▲ 1.000.000
Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99135.000.000
▲ 750.000
0
± 0
Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99132.400.000
▲ 740.000
0
± 0
4. Phú Quý - Cập nhật: 16/9/2026 15:18 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Vàng miếng SJC142.900.000
▲ 600.000
145.900.000
▲ 600.000
Nhẫn tròn Phú Quý 999.9142.900.000
▲ 600.000
146.300.000
▲ 600.000
Phú Quý 1 Lượng 999.9142.900.000
▲ 600.000
146.300.000
▲ 600.000
Phú quý 1 lượng 99.9142.800.000
▲ 600.000
146.200.000
▲ 600.000
Vàng trang sức 999140.400.000
▲ 500.000
145.400.000
▲ 500.000
Vàng trang sức 99139.095.000
▲ 495.000
144.045.000
▲ 495.000
Vàng trang sức 98137.690.000
▲ 490.000
142.590.000
▲ 490.000
Vàng 999.9 phi SJC137.500.000
± 0
0
± 0
5. DOJI - Cập nhật: 16/9/2026 15:19 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Hà Nội AVPL142.700.000
▲ 200.000
146.700.000
▲ 200.000
Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng142.700.000
▲ 200.000
146.700.000
▲ 200.000
Hà Nội Nữ trang 99.99141.700.000
± 0
145.700.000
± 0
Hà Nội Nữ trang 99.9141.200.000
± 0
145.200.000
± 0
Hà Nội Nữ trang 99139.300.000
± 0
144.000.000
± 0
6. Mi Hồng - Cập nhật: 16/9/2026 15:19 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Vàng miếng SJC144.300.000
▲ 1.300.000
145.800.000
▲ 1.300.000
Vàng 99,9%144.300.000
▲ 1.300.000
145.800.000
▲ 1.300.000
Vàng 9T85 (98,5%)132.500.000
▲ 1.000.000
134.500.000
▲ 1.000.000
Vàng 9T8 (98,0%)131.700.000
▲ 1.000.000
133.700.000
▲ 1.000.000
Vàng 95 (95,0%)127.800.000
▲ 1.000.000
0
± 0
Vàng V75 (75,0%)96.500.000
▲ 1.500.000
99.500.000
▲ 1.500.000
Vàng V68 (68,0%)85.000.000
▲ 1.500.000
88.000.000
▲ 1.500.000
Vàng 6T1 (61,0%)82.000.000
▲ 1.500.000
85.000.000
▲ 1.500.000
Vàng 14K (58,0%)76.000.000
▲ 1.500.000
79.000.000
▲ 1.500.000
Vàng 10K (41,0%)49.500.000
▲ 500.000
52.500.000
▲ 500.000
7. Ngọc Thẩm - Cập nhật: 16/9/2026 15:19 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Vàng miếng SJC141.500.000
▲ 500.000
145.000.000
▲ 500.000
Nhẫn 999.9134.500.000
▲ 1.500.000
138.500.000
▲ 1.500.000
Vàng Ta 999.9134.500.000
▲ 1.500.000
138.500.000
▲ 1.500.000
Vàng Ta 990132.500.000
▲ 1.500.000
136.500.000
▲ 1.500.000
Vàng 18K (750)97.860.000
± 0
103.360.000
± 0
Vàng trắng Au75097.860.000
± 0
103.360.000
± 0
8. Bảo Tín Mạnh Hải - Cập nhật: 16/9/2026 15:19 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Vàng miếng SJC (Cty CP BTMH)142.900.000
▲ 600.000
145.900.000
▲ 600.000
Vàng Kim Gia Bảo 24K (999.9)143.000.000
▲ 500.000
147.000.000
▲ 500.000
Tiểu Kim Cát - 0,3 chỉ14.300.000
▲ 50.000
14.700.000
▲ 50.000
Nhẫn tròn 999.9 BTMH142.000.000
▲ 500.000
0
± 0
Vàng trang sức 24K (999.9)141.000.000
▲ 500.000
146.000.000
▲ 500.000
Vàng trang sức 24K (99.9)140.900.000
▲ 500.000
145.900.000
▲ 500.000
Vàng nguyên liệu 999,9136.200.000
▲ 200.000
0
± 0
Vàng nguyên liệu 99.9135.700.000
▲ 200.000
0
± 0

Nếu vàng miếng đang tập trung nhiều quanh vùng 146,5 triệu đồng/lượng, giá vàng nhẫn giữa các thương hiệu lại có khoảng cách rõ hơn.

Đầu tiên, Bảo Tín Minh Châu đang để nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long 9999 ở mức 141 triệu đồng/lượng mua vào146 triệu đồng/lượng bán ra. Mức chênh 5 triệu đồng/lượng là khá lớn nếu so với nhiều dòng nhẫn khác trên thị trường.

Đối với Bảo Tín Mạnh Hải, nhẫn 9999 hiện có giá mua vào 142 triệu đồng/lượng. Giá bán chưa xuất hiện trong số liệu cập nhật chiều nay.

Nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng 9999 tại DOJI đang đứng ở vùng cao với giá mua 143 triệu đồng/lượng và bán 147 triệu đồng/lượng. Như vậy, người mua phải trả cao hơn 4 triệu đồng/lượng so với mức doanh nghiệp thu mua.

Tại Phú Quý, nhẫn tròn 9999 đang được mua ở 143,5 triệu đồng/lượng và bán ra 146,9 triệu đồng/lượng. So với DOJI, giá bán thấp hơn 100.000 đồng/lượng, trong khi giá mua lại cao hơn 500.000 đồng/lượng.

Với PNJ, giá vàng nhẫn hiện ở 143,5 triệu đồng/lượng mua vào146,5 triệu đồng/lượng bán ra. Chênh lệch giữa hai đầu giá ở mức 3 triệu đồng/lượng.

Cuối cùng, SJC niêm yết nhẫn 9999 ở 143 triệu đồng/lượng mua vào146 triệu đồng/lượng bán ra. Giá bán dòng nhẫn này hiện thấp hơn vàng miếng SJC khoảng 500.000 đồng/lượng.

Diễn biến Giá vàng chiều hôm nay 16/9/2026 cho thấy xu hướng phục hồi đang được mở rộng tại phần lớn thương hiệu. Mi Hồng có mức tăng mạnh nhất 1,3 triệu đồng/lượng, nhóm SJC, PNJ Hà Nội, DOJI và BTMH cùng tăng 1,2 triệu đồng/lượng, trong khi Phú Quý tăng nhẹ hơn ở mức 600.000 đồng/lượng.

Giá vàng thế giới hôm nay: Tăng trở lại trước giờ Fed công bố quyết định lãi suất

Giá vàng thế giới tăng trong phiên thứ Tư khi giá dầu hạ nhiệt, trong lúc giới đầu tư chờ đợi quyết định chính sách tiền tệ mới nhất của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed). Thị trường hiện đã phản ánh phần lớn khả năng Fed tiếp tục nâng lãi suất.

Tính đến 6h50 GMT, giá vàng giao ngay tăng 0,8% lên 4.326,83 USD/ounce, phục hồi sau khi chạm mức thấp nhất trong hơn một tháng vào đầu tuần. Ngược chiều, hợp đồng vàng kỳ hạn tháng 12 của Mỹ giảm 0,8%, xuống 4.367,20 USD/ounce.

Theo Frank Walbaum, chuyên gia phân tích thị trường tại nền tảng giao dịch Naga.com, diễn biến của vàng trong ngắn hạn sẽ phụ thuộc đáng kể vào thông điệp từ Fed. Nếu ngân hàng trung ương Mỹ tiếp tục phát tín hiệu cứng rắn, giá vàng có thể chịu thêm áp lực. Ngược lại, một thông điệp mềm hơn có thể làm giảm kỳ vọng về những đợt tăng lãi suất tiếp theo và tạo điều kiện cho kim loại quý hồi phục.

Bên cạnh chính sách tiền tệ, nhà đầu tư cũng theo dõi sát diễn biến giá dầu và tình hình Trung Đông.

Vàng thường được xem là công cụ phòng ngừa lạm phát, song môi trường lãi suất cao làm tăng chi phí cơ hội của việc nắm giữ tài sản không sinh lãi như vàng.

Trên thị trường năng lượng, giá dầu giảm sau khi số liệu cho thấy lượng dầu thô tồn kho tại Mỹ bất ngờ tăng. Thị trường đồng thời đánh giá các rủi ro về nguồn cung sau khi Saudi Arabia tạm dừng hoạt động bốc dầu tại cảng Yanbu.

Theo công cụ CME FedWatch, giới giao dịch đang định giá 92,7% khả năng Fed nâng lãi suất ít nhất 25 điểm cơ bản trong cuộc họp lần này. Sau quyết định chính sách sẽ là cuộc họp báo của Chủ tịch Fed Kevin Warsh.

Yếu tố địa chính trị vẫn là một phần quan trọng trong tâm lý thị trường. Lực lượng phòng không Saudi Arabia đã phá hủy một máy bay không người lái của Houthi ở phía nam Mecca trước khi thiết bị này đi vào vùng không phận bị cấm trên thành phố linh thiêng, theo phát ngôn viên liên quân do Saudi Arabia dẫn đầu tại Yemen.

Commerzbank cho rằng việc giá vàng chưa chịu áp lực giảm mạnh hơn là một diễn biến khá đáng chú ý. Theo ngân hàng này, sức chống chịu của vàng có thể được hỗ trợ bởi những lo ngại kéo dài về tài khóa, thể hiện qua lợi suất trái phiếu chính phủ dài hạn ở mức cao, cùng với sự gia tăng gần đây của các rủi ro chính trị tại Mỹ.

Ở nhóm kim loại quý khác, bạc giao ngay tăng 1,5% lên 64,59 USD/ounce, bạch kim tăng 0,7% lên 1.787,90 USD/ounce, còn palladium tăng mạnh 2,2% lên 1.317,50 USD/ounce.

AN HỘI