baodanang.vn

Tài chính - Thị trường

Bảng giá vàng hôm nay 7/10/2026: Vàng SJC, vàng nhẫn BTMC, BTMC, DOJI và vàng thế giới

PHỐ HỘI

Giá vàng chiều 7/10/2026 giảm thêm tới 500.000 đồng/lượng, trong khi vàng thế giới lùi về 4.130,37 USD/ounce.

Giá vàng chiều 7/10/2026: Mi Hồng mua cao, BTMC bán tới 143,5 triệu đồng/lượng

Giá vàng chiều 7/10/2026 cho thấy sự phân hóa rõ hơn giữa các doanh nghiệp. Phần lớn thương hiệu tiếp tục giảm giá, nhưng mức niêm yết mua vào và bán ra không đồng đều, tạo khoảng cách khá lớn giữa từng hệ thống.

Đáng chú ý, Mi Hồng vẫn nằm trong nhóm mua vào cao với mức 141,3 triệu đồng/lượng. Giá bán ra tại đây là 142,8 triệu đồng/lượng. So với ngày trước, cả hai chiều cùng giảm 200.000 đồng/lượng.

Ở chiều ngược lại, Bảo Tín Minh Châu đang có mức bán vàng miếng cao hơn, đạt 143,5 triệu đồng/lượng. Giá mua vào được duy trì ở 139,3 triệu đồng/lượng và không thay đổi so với ngày hôm qua.

Tại SJC, nhịp giảm mới kéo giá mua vàng miếng xuống 140 triệu đồng/lượng, còn bán ra ở 143 triệu đồng/lượng. Mỗi chiều giảm 500.000 đồng/lượng.

PNJ Hà Nội cũng giảm cùng biên độ 500.000 đồng/lượng, đưa giá giao dịch về 140 - 143 triệu đồng/lượng.

Diễn biến tại DOJI không khác nhiều khi doanh nghiệp hạ cả giá mua và bán 500.000 đồng/lượng. Giá mới lần lượt là 140 triệu đồng/lượng và 143 triệu đồng/lượng.

Bảo Tín Mạnh Hải cũng đưa vàng miếng về mức mua 140 triệu đồng/lượng và bán 143 triệu đồng/lượng, sau khi giảm 500.000 đồng/lượng trên cả hai chiều.

Tại Phú Quý, mức giảm 500.000 đồng/lượng đưa giá mua xuống 139,5 triệu đồng/lượng, còn giá bán hiện là 143 triệu đồng/lượng.

Giá vàng hôm nayNgày 7/10/2026
(Triệu đồng)
Chênh lệch
(nghìn đồng/lượng)
Mua vàoBán raMua vàoBán ra
SJC140,0143,0-500-500
Tập đoàn DOJI140,0143,0-500-500
Mi Hồng141,3142,8-200-200
PNJ140,0143,0-500-500
Bảo Tín Minh Châu139,2143,0-100-500
Bảo Tín Mạnh Hải140,0143,0-500-500
Phú Quý139,5143,0-500-500
1. SJC - Cập nhật: 7/10/2026 16:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ139.500.000
▼ -500.000
142.500.000
▼ -500.000
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG140.000.000
▼ -500.000
143.000.000
▼ -500.000
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ140.000.000
▼ -500.000
143.020.000
▼ -500.000
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ140.000.000
▼ -500.000
143.030.000
▼ -500.000
TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ139.500.000
▼ -500.000
142.600.000
▼ -500.000
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99%137.000.000
▼ -500.000
141.500.000
▼ -500.000
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99%133.099.000
▼ -495.000
140.099.000
▼ -495.000
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75%96.486.000
▼ -375.000
106.286.000
▼ -375.000
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68%86.580.000
▼ -340.000
96.380.000
▼ -340.000
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61%76.674.000
▼ -305.000
86.474.000
▼ -305.000
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3%72.853.000
▼ -291.000
82.653.000
▼ -291.000
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7%49.361.000
▼ -209.000
59.161.000
▼ -209.000
Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG140.000.000
▼ -500.000
143.000.000
▼ -500.000
Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG140.000.000
▼ -500.000
143.000.000
▼ -500.000
Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG140.000.000
▼ -500.000
143.000.000
▼ -500.000
Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG140.000.000
▼ -500.000
143.000.000
▼ -500.000
Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG140.000.000
▼ -500.000
143.000.000
▼ -500.000
Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG140.000.000
▼ -500.000
143.000.000
▼ -500.000
Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG140.000.000
▼ -500.000
143.000.000
▼ -500.000
Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG140.000.000
▼ -500.000
143.000.000
▼ -500.000
Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG140.000.000
▼ -500.000
143.000.000
▼ -500.000
Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG140.000.000
▼ -500.000
143.000.000
▼ -500.000
2. BTMC - Cập nhật: 7/10/2026 16:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC139.300.000
±0
143.500.000
±0
Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9138.200.000
▲ +1.100.000
142.200.000
▲ +100.000
Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9138.000.000
▲ +1.100.000
142.000.000
▲ +100.000
Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU139.200.000
▲ +100.000
143.200.000
▲ +100.000
Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU139.200.000
▲ +100.000
143.200.000
▲ +100.000
Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU139.200.000
▲ +100.000
143.200.000
▲ +100.000
Vàng HTBT Vàng 999.9 (24k)133.500.000
▲ +300.000
0
±0
Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k)132.500.000
±0
0
±0
3. PNJ - Cập nhật: 7/10/2026 16:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Hà Nội SJC140.000.000
▼ -500.000
143.000.000
▼ -500.000
TPHCM PNJ139.500.000
▼ -500.000
142.500.000
▼ -500.000
TPHCM SJC140.000.000
▼ -500.000
143.000.000
▼ -500.000
Hà Nội PNJ139.500.000
▼ -500.000
142.500.000
▼ -500.000
Đà Nẵng PNJ139.500.000
▼ -500.000
142.500.000
▼ -500.000
Đà Nẵng SJC140.000.000
▼ -500.000
143.000.000
▼ -500.000
Miền Tây PNJ139.500.000
▼ -500.000
142.500.000
▼ -500.000
Miền Tây SJC140.000.000
▼ -500.000
143.000.000
▼ -500.000
Tây Nguyên PNJ139.500.000
▼ -500.000
142.500.000
▼ -500.000
Tây Nguyên SJC140.000.000
▼ -500.000
143.000.000
▼ -500.000
Đông Nam Bộ PNJ139.500.000
▼ -500.000
142.500.000
▼ -500.000
Đông Nam Bộ SJC140.000.000
▼ -500.000
143.000.000
▼ -500.000
Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9139.500.000
▼ -500.000
142.500.000
▼ -500.000
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9136.500.000
±0
141.500.000
±0
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999136.360.000
±0
141.360.000
±0
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99133.890.000
±0
140.090.000
±0
Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K)123.410.000
±0
129.610.000
±0
Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K)96.230.000
±0
106.130.000
±0
Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K)86.320.000
±0
96.220.000
±0
Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K)82.080.000
±0
91.980.000
±0
Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K)76.420.000
±0
86.320.000
±0
Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K)72.880.000
±0
82.780.000
±0
Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K)48.960.000
±0
58.860.000
±0
Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K)43.160.000
±0
53.060.000
±0
Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K)37.220.000
±0
47.120.000
±0
Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9139.500.000
▼ -500.000
142.500.000
▼ -500.000
Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9139.500.000
▼ -500.000
142.500.000
▼ -500.000
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920134.170.000
±0
140.370.000
±0
Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99131.750.000
▲ +250.000
0
±0
Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99129.180.000
▲ +240.000
0
±0
4. Phú Quý - Cập nhật: 7/10/2026 16:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Vàng miếng SJC139.500.000
▼ -500.000
143.000.000
▼ -500.000
Nhẫn tròn Phú Quý 999.9139.500.000
▼ -500.000
142.500.000
▼ -500.000
Phú Quý 1 Lượng 999.9139.500.000
▼ -500.000
142.500.000
▼ -500.000
Phú quý 1 lượng 99.9139.400.000
▼ -500.000
142.400.000
▼ -500.000
Vàng trang sức 999136.400.000
±0
141.400.000
±0
Vàng trang sức 99135.135.000
±0
140.085.000
±0
Vàng trang sức 98133.770.000
±0
138.670.000
±0
Vàng 999.9 phi SJC133.000.000
±0
0
±0
5. DOJI - Cập nhật: 7/10/2026 16:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Hà Nội AVPL139.000.000
±0
143.000.000
±0
Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng139.000.000
±0
143.000.000
±0
Hà Nội Nữ trang 99.99138.000.000
±0
141.000.000
±0
Hà Nội Nữ trang 99.9137.500.000
±0
140.500.000
±0
Hà Nội Nữ trang 99135.700.000
±0
139.000.000
±0
6. Mi Hồng - Cập nhật: 7/10/2026 16:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Vàng miếng SJC141.300.000
▼ -200.000
142.800.000
▼ -200.000
Vàng 99,9%141.300.000
▼ -200.000
142.800.000
▼ -200.000
Vàng 9T85 (98,5%)130.000.000
±0
132.000.000
±0
Vàng 9T8 (98,0%)129.200.000
±0
131.200.000
±0
Vàng 95 (95,0%)125.300.000
±0
0
±0
Vàng V75 (75,0%)95.000.000
▲ +500.000
98.000.000
▲ +500.000
Vàng V68 (68,0%)83.500.000
▲ +500.000
86.500.000
▲ +500.000
Vàng 6T1 (61,0%)80.500.000
▲ +500.000
83.500.000
▲ +500.000
Vàng 14K (58,0%)74.500.000
▲ +500.000
77.500.000
▲ +500.000
Vàng 10K (41,0%)48.000.000
▲ +500.000
51.000.000
▲ +500.000

Bảo Tín Minh Châu niêm yết Vàng Rồng Thăng Long 9999 ở mức 138,2 triệu đồng/lượng mua vào và 142,2 triệu đồng/lượng bán ra.

Với Bảo Tín Mạnh Hải, giá mua nhẫn vàng 9999 hiện ở 138,7 triệu đồng/lượng, chưa ghi nhận mức bán ra trong dữ liệu cập nhật.

Nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng 9999 tại DOJI đang được mua vào 139 triệu đồng/lượng và bán ra 143 triệu đồng/lượng.

Phú Quý niêm yết nhẫn tròn 9999 ở 139,5 - 142,5 triệu đồng/lượng.

Cùng mặt bằng này, PNJ mua vào nhẫn vàng với giá 139,5 triệu đồng/lượng và bán ra 142,5 triệu đồng/lượng.

SJC cũng duy trì giá nhẫn 9999 ở mức 139,5 triệu đồng/lượng chiều mua và 142,5 triệu đồng/lượng chiều bán.

Vàng thế giới chịu áp lực trước tín hiệu lãi suất mới từ Fed

Giá vàng quốc tế giảm trong bối cảnh đồng USD mạnh lên, khiến kim loại quý trở nên kém hấp dẫn hơn đối với người mua sử dụng các đồng tiền khác. Vào lúc 6h27 GMT, vàng giao ngay đứng ở 4.130,37 USD/ounce, giảm 0,8%. Hợp đồng vàng tương lai Mỹ giảm 0,7%, xuống còn 4.157 USD/ounce.

Giá vàng thế giới quay đầu giảm trong phiên thứ Tư, khi hai yếu tố cùng gây sức ép lên thị trường là đồng USD mạnh hơn và khả năng Fed vẫn chưa kết thúc chu kỳ nâng lãi suất.

Đà tăng 0,3% của chỉ số USD trở thành lực cản trực tiếp với kim loại quý. Đồng USD mạnh lên làm chi phí mua vàng tăng đối với nhà đầu tư bên ngoài nước Mỹ, từ đó ảnh hưởng đến nhu cầu trên thị trường quốc tế.

Tuy nhiên, biến số lớn hơn đang nằm ở chính sách tiền tệ Mỹ. Biên bản cuộc họp tháng 9 của Fed sẽ được công bố trong ngày và có thể cung cấp thêm thông tin về mức độ sẵn sàng của các nhà hoạch định chính sách đối với những đợt tăng lãi suất tiếp theo.

Thị trường hiện không còn đặt nhiều kỳ vọng vào khả năng Fed nâng lãi suất ngay trong tháng 10 sau một loạt dữ liệu kinh tế kém tích cực. Dù vậy, xác suất có thêm một đợt tăng trước tháng 12 vẫn ở mức 88%, theo FedWatch của CME.

Quan điểm từ các quan chức Fed cũng cho thấy rủi ro thắt chặt chính sách vẫn còn. Mary Daly, Chủ tịch Fed San Francisco, cho rằng quyết định tiếp tục tăng lãi suất sẽ phụ thuộc vào việc áp lực lạm phát hiện tại có mang tính tạm thời hay kéo dài. Chủ tịch Fed Kansas City Jeff Schmid thậm chí cho rằng lãi suất vẫn cần tăng thêm để đưa lạm phát xuống thấp hơn.

Theo chuyên gia Frank Walbaum của Naga.com, vàng có thể tiếp tục giao dịch ổn định nhưng thiên về xu hướng giảm nhẹ. Bất kỳ thay đổi nào trong kỳ vọng lãi suất cũng có thể tác động đồng thời đến lợi suất trái phiếu Mỹ và đồng USD, qua đó khuếch đại biến động của giá vàng.

Dù vậy, góc nhìn trung và dài hạn chưa hẳn tiêu cực. Tại hội nghị thường niên của LBMA ở Sorrento, các đại biểu dự báo giá vàng có thể đạt 5.013 USD/ounce trong 12 tháng tới.

Lực mua từ ngân hàng trung ương tiếp tục là một điểm hỗ trợ khác. Ngân hàng Trung ương Trung Quốc đã mua thêm vàng trong tháng 9, qua đó kéo dài chuỗi tích lũy lên 23 tháng liên tục.

Không chỉ vàng, phần lớn thị trường kim loại quý cũng đi xuống. Bạc giảm 1,9% về 60,54 USD/ounce; bạch kim giảm 1,3% xuống 1.679,20 USD/ounce; palladium mất 1,5%, còn 1.154,35 USD/ounce.

PHỐ HỘI