Giá vàng hôm nay chiều 11/10/2026: Chốt bảng giá vàng SJC BTMC, BTMH, DOJI
Giá vàng chiều nay 11/10/2026 đứng ở vùng cao sau nhịp phục hồi của thế giới, nhiều thương hiệu bán vàng miếng gần 145 triệu đồng/lượng.
Giá vàng chiều nay 11/10/2026: Vàng thế giới bật tăng, SJC gần 145 triệu đồng, vàng nhẫn cũng lên cao
Sau những phiên biến động mạnh trên thị trường quốc tế, giá vàng trong nước đang duy trì mặt bằng cao khi bước sang ngày 11/10. Vàng miếng SJC tiếp tục tiến gần ngưỡng 145 triệu đồng/lượng, đưa thị trường trở lại vùng giá đáng chú ý. Dù vậy, người đã mua vàng trước đó chưa thể chỉ nhìn vào đà tăng để tính lãi, bởi giá doanh nghiệp thu mua luôn thấp hơn giá bán ra.
SJC đang niêm yết vàng miếng ở mức 141,8 triệu đồng/lượng mua vào và 144,8 triệu đồng/lượng bán ra. So với mức 144,3 triệu đồng/lượng đầu tháng 10, giá bán hiện cao hơn 500.000 đồng, nhưng người mua từ thời điểm đó nếu bán lại vẫn lỗ 2,5 triệu đồng/lượng.
Tại PNJ Hà Nội, vàng miếng SJC có giá 141,8 - 144,8 triệu đồng/lượng. Với mức thu mua hiện tại, người từng bỏ ra 721,5 triệu đồng để mua 5 lượng vàng ở giá 144,3 triệu đồng/lượng đầu tháng 10 sẽ chỉ nhận lại 709 triệu đồng, hụt 12,5 triệu đồng nếu bán toàn bộ.
DOJI duy trì giá vàng AVPL tại Hà Nội quanh mức 140,3 - 144,3 triệu đồng/lượng. Dù chiều bán ra đã ở vùng trên 144 triệu đồng, giá mua thấp hơn 4 triệu đồng/lượng khiến người giao dịch ngắn hạn gặp bất lợi đáng kể.
Ở Bảo Tín Mạnh Hải, vàng miếng SJC tiếp tục được mua vào với giá 141,8 triệu đồng/lượng và bán ra 144,8 triệu đồng/lượng. Việc giá chưa có điều chỉnh mới không làm thay đổi thực tế rằng khách hàng cần mức tăng hơn 3 triệu đồng/lượng ở chiều thu mua để bù được khoảng cách giao dịch hiện tại, nếu các điều kiện khác giữ nguyên.
Bảo Tín Minh Châu niêm yết vàng miếng SJC ở mức 141 triệu đồng/lượng mua vào và 144,8 triệu đồng/lượng bán ra. Mức chênh lệch 3,8 triệu đồng/lượng cho thấy ngay cả khi giá bán đã tiến sát 145 triệu đồng, người vừa mua vàng vẫn phải chờ một đợt tăng đáng kể mới có khả năng hòa vốn.
Phú Quý cũng đưa ra mức giá 141 triệu đồng/lượng chiều mua và 144,8 triệu đồng/lượng chiều bán. Nếu người mua 5 lượng vàng theo mức bán hiện tại, số tiền bỏ ra là 724 triệu đồng, nhưng bán lại ngay theo giá mua vào của doanh nghiệp chỉ thu về 705 triệu đồng, chênh lệch 19 triệu đồng.
Trong nhóm doanh nghiệp được khảo sát, Mi Hồng có giá bán thấp hơn, ở mức 143,5 triệu đồng/lượng, còn giá mua vào đạt 142 triệu đồng/lượng. Khoảng cách giao dịch chỉ 1,5 triệu đồng/lượng tạo ra sự khác biệt rõ rệt so với nhóm niêm yết chênh lệch từ 3 triệu đồng trở lên.
Giá vàng nhẫn chiều nay 11/10/2026: Nhẫn trơn tiếp tục bám sát vàng miếng
Giá vàng nhẫn 9999 đang duy trì ở ngưỡng cao khi SJC và PNJ cùng có mức bán ra 144,3 triệu đồng/lượng cho các dòng nhẫn trơn được khảo sát, giá mua vào đạt 141,3 triệu đồng/lượng. Nhẫn Hưng Thịnh Vượng của DOJI cũng bán ở mức 144,3 triệu đồng/lượng, nhưng chiều mua ở 140,3 triệu đồng/lượng.
Bảo Tín Minh Châu niêm yết nhẫn tròn trơn 139,6 - 143,6 triệu đồng/lượng, còn Phú Quý được tham chiếu ở mức 140,7 - 143,7 triệu đồng/lượng. Với Bảo Tín Mạnh Hải, giá mua nhẫn tròn 9999 đang là 138,8 triệu đồng/lượng, chưa có mức bán ra tương ứng trong bảng chi tiết.
Việc vàng nhẫn tiến gần giá vàng miếng khiến số tiền cần bỏ ra cho mỗi lượng vàng không còn chênh lệch nhiều như trước. Tuy nhiên, yếu tố người mua cần lưu ý vẫn là khoảng cách giữa hai chiều giao dịch, nhất là khi thị trường đang biến động mạnh.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 11/10/2026 (Triệu đồng) | Diễn biến mới nhất (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC | 141,8 | 144,8 | - | - |
| Tập đoàn DOJI | 140,0 | 144,8 | - | - |
| Mi Hồng | 142,0 | 143,5 | - | - |
| PNJ | 140,0 | 144,8 | - | - |
| Bảo Tín Minh Châu | 139,8 | 144,8 | -100 | - |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 141,8 | 144,8 | - | - |
| Phú Quý | 141,0 | 144,8 | - | - |
| 1. SJC - Cập nhật: 11/10/2026 15:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 141.300.000 ±0 | 144.300.000 ±0 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.800.000 ±0 | 144.800.000 ±0 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ | 141.800.000 ±0 | 144.820.000 ±0 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 141.800.000 ±0 | 144.830.000 ±0 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 141.300.000 ±0 | 144.400.000 ±0 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99% | 138.800.000 ±0 | 143.300.000 ±0 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99% | 134.881.000 ±0 | 141.881.000 ±0 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75% | 97.836.000 ±0 | 107.636.000 ±0 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68% | 87.804.000 ±0 | 97.604.000 ±0 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61% | 77.772.000 ±0 | 87.572.000 ±0 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3% | 73.902.000 ±0 | 83.702.000 ±0 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7% | 50.112.000 ±0 | 59.912.000 ±0 |
| Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.800.000 ±0 | 144.800.000 ±0 |
| Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.800.000 ±0 | 144.800.000 ±0 |
| Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.800.000 ±0 | 144.800.000 ±0 |
| Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.800.000 ±0 | 144.800.000 ±0 |
| Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.800.000 ±0 | 144.800.000 ±0 |
| Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.800.000 ±0 | 144.800.000 ±0 |
| Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.800.000 ±0 | 144.800.000 ±0 |
| Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.800.000 ±0 | 144.800.000 ±0 |
| Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.800.000 ±0 | 144.800.000 ±0 |
| Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.800.000 ±0 | 144.800.000 ±0 |
| 2. Bảo Tín Minh Châu (BTMC) - Cập nhật: 11/10/2026 15:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC | 141.000.000 ▲ 1.100.000 | 144.800.000 ±0 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9 | 137.600.000 ▼ 200.000 | 142.600.000 ▼ 200.000 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9 | 137.400.000 ▼ 200.000 | 142.400.000 ▼ 200.000 |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU | 139.600.000 ▼ 300.000 | 143.600.000 ▼ 200.000 |
| Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU | 139.600.000 ▼ 300.000 | 143.600.000 ▼ 200.000 |
| Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU | 139.600.000 ▼ 300.000 | 143.600.000 ▼ 200.000 |
| Vàng HTBT Vàng 999.9 (24k) | 133.100.000 ±0 | — |
| Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k) | 132.900.000 ▼ 200.000 | — |
| 3. PNJ - Cập nhật: 11/10/2026 15:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội SJC | 141.800.000 ±0 | 144.800.000 ±0 |
| TPHCM PNJ | 141.300.000 ±0 | 144.300.000 ±0 |
| TPHCM SJC | 141.800.000 ±0 | 144.800.000 ±0 |
| Hà Nội PNJ | 141.300.000 ±0 | 144.300.000 ±0 |
| Đà Nẵng PNJ | 141.300.000 ±0 | 144.300.000 ±0 |
| Đà Nẵng SJC | 141.800.000 ±0 | 144.800.000 ±0 |
| Miền Tây PNJ | 141.300.000 ±0 | 144.300.000 ±0 |
| Miền Tây SJC | 141.800.000 ±0 | 144.800.000 ±0 |
| Tây Nguyên PNJ | 141.300.000 ±0 | 144.300.000 ±0 |
| Tây Nguyên SJC | 141.800.000 ±0 | 144.800.000 ±0 |
| Đông Nam Bộ PNJ | 141.300.000 ±0 | 144.300.000 ±0 |
| Đông Nam Bộ SJC | 141.800.000 ±0 | 144.800.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9 | 141.300.000 ±0 | 144.300.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9 | 138.800.000 ±0 | 143.300.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999 | 138.660.000 ±0 | 143.160.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99 | 135.670.000 ±0 | 141.870.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K) | 125.060.000 ±0 | 131.260.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K) | 97.580.000 ±0 | 107.480.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K) | 87.540.000 ±0 | 97.440.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K) | 83.250.000 ±0 | 93.150.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K) | 77.510.000 ±0 | 87.410.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K) | 73.930.000 ±0 | 83.830.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K) | 49.710.000 ±0 | 59.610.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K) | 43.840.000 ±0 | 53.740.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K) | 37.820.000 ±0 | 47.720.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9 | 141.300.000 ±0 | 144.300.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 141.300.000 ±0 | 144.300.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920 | 135.950.000 ±0 | 142.150.000 ±0 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99 | 132.250.000 ▲ 250.000 | — |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99 | 129.180.000 ▲ 240.000 | — |
| 5. DOJI - Cập nhật: 11/10/2026 15:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội AVPL | 140.300.000 ±0 | 144.300.000 ±0 |
| Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng | 140.300.000 ±0 | 144.300.000 ±0 |
| Hà Nội Nữ trang 99.99 | 138.500.000 ±0 | 141.500.000 ±0 |
| Hà Nội Nữ trang 99.9 | 138.000.000 ±0 | 141.000.000 ±0 |
| Hà Nội Nữ trang 99 | 136.200.000 ±0 | 139.500.000 ±0 |
| 6. Mi Hồng - Cập nhật: 11/10/2026 15:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 142.000.000 ±0 | 143.500.000 ±0 |
| Vàng 99,9% | 142.000.000 ±0 | 143.500.000 ±0 |
| Vàng 9T85 (98,5%) | 129.500.000 ▼ 500.000 | 131.500.000 ▼ 500.000 |
| Vàng 9T8 (98,0%) | 128.700.000 ▼ 500.000 | 130.700.000 ▼ 500.000 |
| Vàng 95 (95,0%) | 124.900.000 ▼ 500.000 | — |
| Vàng V75 (75,0%) | 94.500.000 ▼ 500.000 | 97.500.000 ▼ 500.000 |
| Vàng V68 (68,0%) | 83.000.000 ▼ 500.000 | 86.000.000 ▼ 500.000 |
| Vàng 6T1 (61,0%) | 80.000.000 ▼ 500.000 | 83.000.000 ▼ 500.000 |
| Vàng 14K (58,0%) | 74.000.000 ▼ 500.000 | 77.000.000 ▼ 500.000 |
| Vàng 10K (41,0%) | 47.500.000 ▼ 500.000 | 50.500.000 ▼ 500.000 |
| 7. Ngọc Thẩm - Cập nhật: 11/10/2026 15:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 140.000.000 ±0 | 143.500.000 ±0 |
| Vàng 18K (750) | 98.240.000 ▲ 390.000 | 103.740.000 ▲ 390.000 |
| Vàng trắng Au750 | 98.240.000 ▲ 390.000 | 103.740.000 ▲ 390.000 |
| 8. Bảo Tín Mạnh Hải - Cập nhật: 11/10/2026 15:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC (Cty CP BTMH) | 141.800.000 ±0 | 144.800.000 ±0 |
| Vàng Kim Gia Bảo 24K (999.9) | 139.800.000 ±0 | 143.800.000 ±0 |
| Tiểu Kim Cát - 0,3 chỉ | 13.980.000 ±0 | 14.380.000 ±0 |
| Nhẫn tròn 999.9 BTMH | 138.800.000 ±0 | — |
| Vàng trang sức 24K (999.9) | 137.800.000 ±0 | 142.800.000 ±0 |
| Vàng trang sức 24K (99.9) | 137.700.000 ±0 | 142.700.000 ±0 |
| Vàng nguyên liệu 999,9 | 132.800.000 ±0 | — |
| Vàng nguyên liệu 99.9 | 132.300.000 ±0 | — |
Giá vàng thế giới lấy lại mốc 4.190 USD/ounce, triển vọng những ngày tới ra sao?
Thị trường vàng quốc tế vừa trải qua một tuần nhiều biến động. Sau khi chịu sức ép từ đồng USD mạnh và lợi suất trái phiếu Mỹ tăng cao, vàng bất ngờ phục hồi nhờ lực mua xuất hiện ở vùng giá thấp.
Theo Reuters, giá vàng giao ngay tăng lên 4.194,36 USD/ounce trong phiên cuối tuần, mức cao nhất trong một tuần. Hợp đồng vàng kỳ hạn tháng 12 tại Mỹ cũng tăng 1,4%, chốt ở 4.216,3 USD/ounce.
Dù phục hồi khá nhanh, kim loại quý vẫn đối mặt với những biến số khó lường. Nếu lạm phát Mỹ tiếp tục gây sức ép và Fed duy trì quan điểm cứng rắn về lãi suất, đà tăng của vàng có thể gặp trở ngại. Ngược lại, nhu cầu mua dự trữ và dòng tiền tìm kiếm nơi trú ẩn vẫn là yếu tố hỗ trợ thị trường.
Đối với giá vàng trong nước, mặt bằng gần 145 triệu đồng/lượng đang thu hút sự chú ý, nhưng chưa đủ để kết luận thị trường sẽ tiếp tục tăng. Người nắm giữ vàng cần theo dõi cả giá thu mua thực tế và diễn biến quốc tế, bởi chỉ cần chênh lệch mua - bán duy trì ở mức cao, khoản lãi kỳ vọng có thể nhanh chóng bị thu hẹp.
PHỐ HỘI