baodanang.vn

Tài chính - Thị trường

Giá vàng hôm nay 12/10/2026: Vàng miếng SJC, nhẫn trơn 9999 BTMC và vàng thế giới

AN HỘI

Giá vàng hôm nay 12/10/2026 ghi nhận vàng miếng bán ra 144,8 triệu đồng/lượng, nhưng giá thu mua giữa các doanh nghiệp có sự chênh lệch đáng kể.

Giá vàng hôm nay 12/10/2026: Vàng miếng bán ra 144,8 triệu đồng, giá thu mua chênh lệch tới 2 triệu đồng

Bước sang ngày 12/10/2026, giá vàng trong nước lúc 5h00 tiếp tục được niêm yết quanh ngưỡng 144,8 triệu đồng/lượng. Dù cùng mức bán ra, giá thu mua tại các thương hiệu vẫn có sự khác biệt đáng kể.

Tại Bảo Tín Minh Châu, nhẫn Vàng Rồng Thăng Long 9999 hiện có giá 137,5 triệu đồng/lượng mua vào, còn chiều bán ra đạt 142,5 triệu đồng/lượng. Bảo Tín Mạnh Hải áp dụng giá thu mua nhẫn vàng 9999 là 139 triệu đồng/lượng.

DOJI niêm yết nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng 9999 với giá mua vào 139,8 triệu đồng/lượng và bán ra 143,8 triệu đồng/lượng. Phú Quý công bố giá vàng nhẫn 9999 ở mức 140,7 triệu đồng/lượng chiều mua và 143,7 triệu đồng/lượng chiều bán.

Đối với PNJ, vàng nhẫn được giao dịch trong khoảng 140,5 – 143,5 triệu đồng/lượng, tương ứng giá mua vào và bán ra. Còn tại SJC, vàng nhẫn 9999 đang được thu mua ở mức 140,8 triệu đồng/lượng và bán ra 143,8 triệu đồng/lượng.

Tiếp đến giá vàng miếng tại SJC đang ở mức 141,8 triệu đồng/lượng chiều mua vào và 144,8 triệu đồng/lượng chiều bán ra. Đây cũng là mặt bằng giá được doanh nghiệp giữ ổn định qua phiên giao dịch trước.

Tại PNJ Hà Nội, một lượng vàng miếng đang có giá bán 144,8 triệu đồng, còn giá doanh nghiệp thu mua là 141,8 triệu đồng. Khoảng cách mua – bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.

DOJI tiếp tục duy trì giá vàng miếng ở ngưỡng 141,8 triệu đồng/lượng mua vào và 144,8 triệu đồng/lượng bán ra, chưa xuất hiện thay đổi mới trên bảng niêm yết.

Trong khi đó, Bảo Tín Mạnh Hải giữ giá bán vàng miếng tại 144,8 triệu đồng/lượng. Chiều mua vào được công bố ở mức 141,8 triệu đồng/lượng.

Đáng chú ý, Bảo Tín Minh Châu chỉ thu mua vàng miếng với giá 139,8 triệu đồng/lượng, thấp hơn 2 triệu đồng so với SJC. Giá bán ra tại doanh nghiệp vẫn là 144,8 triệu đồng/lượng, sau khi chiều mua từng giảm 100.000 đồng/lượng ở phiên trước.

Phú Quý đưa ra mức giá 141 triệu đồng/lượng mua vào và 144,8 triệu đồng/lượng bán ra. Thương hiệu này tiếp tục giữ nguyên biểu giá gần nhất.

Với Mi Hồng, vàng miếng có giá mua vào 142 triệu đồng/lượng và bán ra 143,5 triệu đồng/lượng. Đây là thương hiệu có mức bán ra thấp hơn nhóm doanh nghiệp niêm yết ở 144,8 triệu đồng/lượng trong danh sách khảo sát.

Giá vàng hôm nayNgày 12/10/2026
(Triệu đồng)
Diễn biến hôm nay
(nghìn đồng/lượng)
Mua vàoBán raMua vàoBán ra
SJC141,8144,8--
Tập đoàn DOJI140,0144,8--
Mi Hồng142,0143,5--
PNJ140,0144,8--
Bảo Tín Minh Châu139,8144,8--
Bảo Tín Mạnh Hải141,8144,8--
Phú Quý141,0144,8--
1. SJC - Cập nhật: 12/10/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ141.300.000
±0
144.300.000
±0
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG141.800.000
±0
144.800.000
±0
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ141.800.000
±0
144.820.000
±0
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ141.800.000
±0
144.830.000
±0
TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ141.300.000
±0
144.400.000
±0
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99%138.800.000
±0
143.300.000
±0
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99%134.881.000
±0
141.881.000
±0
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75%97.836.000
±0
107.636.000
±0
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68%87.804.000
±0
97.604.000
±0
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61%77.772.000
±0
87.572.000
±0
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3%73.902.000
±0
83.702.000
±0
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7%50.112.000
±0
59.912.000
±0
Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG141.800.000
±0
144.800.000
±0
Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG141.800.000
±0
144.800.000
±0
Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG141.800.000
±0
144.800.000
±0
Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG141.800.000
±0
144.800.000
±0
Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG141.800.000
±0
144.800.000
±0
Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG141.800.000
±0
144.800.000
±0
Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG141.800.000
±0
144.800.000
±0
Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG141.800.000
±0
144.800.000
±0
Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG141.800.000
±0
144.800.000
±0
Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG141.800.000
±0
144.800.000
±0
2. Bảo Tín Minh Châu (BTMC) - Cập nhật: 12/10/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC141.000.000
±0
144.800.000
±0
Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9137.600.000
±0
142.600.000
±0
Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9137.400.000
±0
142.400.000
±0
Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU139.600.000
±0
143.600.000
±0
Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU139.600.000
±0
143.600.000
±0
Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU139.600.000
±0
143.600.000
±0
Vàng HTBT Vàng 999.9 (24k)133.100.000
±0
—
Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k)132.900.000
±0
—
3. PNJ - Cập nhật: 12/10/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Hà Nội SJC141.800.000
±0
144.800.000
±0
TPHCM PNJ141.300.000
±0
144.300.000
±0
TPHCM SJC141.800.000
±0
144.800.000
±0
Hà Nội PNJ141.300.000
±0
144.300.000
±0
Đà Nẵng PNJ141.300.000
±0
144.300.000
±0
Đà Nẵng SJC141.800.000
±0
144.800.000
±0
Miền Tây PNJ141.300.000
±0
144.300.000
±0
Miền Tây SJC141.800.000
±0
144.800.000
±0
Tây Nguyên PNJ141.300.000
±0
144.300.000
±0
Tây Nguyên SJC141.800.000
±0
144.800.000
±0
Đông Nam Bộ PNJ141.300.000
±0
144.300.000
±0
Đông Nam Bộ SJC141.800.000
±0
144.800.000
±0
Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9141.300.000
±0
144.300.000
±0
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9138.800.000
±0
143.300.000
±0
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999138.660.000
±0
143.160.000
±0
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99135.670.000
±0
141.870.000
±0
Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K)125.060.000
±0
131.260.000
±0
Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K)97.580.000
±0
107.480.000
±0
Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K)87.540.000
±0
97.440.000
±0
Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K)83.250.000
±0
93.150.000
±0
Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K)77.510.000
±0
87.410.000
±0
Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K)73.930.000
±0
83.830.000
±0
Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K)49.710.000
±0
59.610.000
±0
Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K)43.840.000
±0
53.740.000
±0
Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K)37.820.000
±0
47.720.000
±0
Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9141.300.000
±0
144.300.000
±0
Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9141.300.000
±0
144.300.000
±0
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920135.950.000
±0
142.150.000
±0
Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99132.250.000
±0
—
Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99129.180.000
±0
—
4. Phú Quý - Cập nhật: 12/10/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Vàng miếng SJC141.000.000
±0
144.800.000
±0
Nhẫn tròn Phú Quý 999.9141.000.000
±0
144.200.000
±0
Phú Quý 1 Lượng 999.9141.000.000
±0
144.200.000
±0
Phú quý 1 lượng 99.9140.900.000
±0
144.100.000
±0
Vàng trang sức 999137.900.000
±0
142.900.000
±0
Vàng trang sức 99136.620.000
±0
141.570.000
±0
Vàng trang sức 98135.240.000
±0
140.140.000
±0
Vàng 999.9 phi SJC134.000.000
±0
—
5. DOJI - Cập nhật: 12/10/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Hà Nội AVPL140.300.000
±0
144.300.000
±0
Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng140.300.000
±0
144.300.000
±0
Hà Nội Nữ trang 99.99138.500.000
±0
141.500.000
±0
Hà Nội Nữ trang 99.9138.000.000
±0
141.000.000
±0
Hà Nội Nữ trang 99136.200.000
±0
139.500.000
±0
6. Mi Hồng - Cập nhật: 12/10/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Vàng miếng SJC142.000.000
±0
143.500.000
±0
Vàng 99,9%142.000.000
±0
143.500.000
±0
Vàng 9T85 (98,5%)129.500.000
±0
131.500.000
±0
Vàng 9T8 (98,0%)128.700.000
±0
130.700.000
±0
Vàng 95 (95,0%)124.900.000
±0
—
Vàng V75 (75,0%)94.500.000
±0
97.500.000
±0
Vàng V68 (68,0%)83.000.000
±0
86.000.000
±0
Vàng 6T1 (61,0%)80.000.000
±0
83.000.000
±0
Vàng 14K (58,0%)74.000.000
±0
77.000.000
±0
Vàng 10K (41,0%)47.500.000
±0
50.500.000
±0

Chờ hai báo cáo quan trọng của Mỹ, chuyên gia tranh luận khả năng tăng tiếp

Giá vàng có thể trải qua thêm một tuần biến động mạnh khi thị trường chuẩn bị đón nhận những dữ liệu mới về lạm phát Mỹ. Dù khảo sát của Kitco News cho thấy giới phân tích Phố Wall vẫn nghiêng về xu hướng tăng, những quan điểm khác biệt đang phản ánh tâm lý dè chừng trước triển vọng lãi suất.

Theo ông Marc Chandler, Giám đốc điều hành Bannockburn Global Forex, áp lực giảm giá chưa hoàn toàn chấm dứt. Vàng cần duy trì được vị thế trên 4.230 USD/ounce để tạo nền tảng ổn định hơn. Nếu các chỉ số lạm phát Mỹ tăng cao, thị trường có thể phải điều chỉnh lại kỳ vọng chính sách tiền tệ, qua đó gây bất lợi cho vàng.

Tuy nhiên, ông Alex Kuptsikevich của FxPro lại đánh giá dư địa tăng vẫn còn. Chuyên gia này hướng sự chú ý đến vùng 4.300 - 4.350 USD/ounce, nơi giá vàng có thể gặp những thử thách kỹ thuật tiếp theo. Khả năng đồng bạc xanh phục hồi cùng bất ổn nợ công tại châu Âu là hai yếu tố có thể khiến xu hướng trở nên phức tạp.

Trong khi hai chuyên gia đưa ra những kịch bản đối lập, ông Colin Cieszynski của SIA Wealth Management lựa chọn cách nhìn trung lập. Theo ông, vàng có thể tiếp tục dao động trong vùng giá quen thuộc cho đến khi lợi suất trái phiếu Mỹ, đồng USD hoặc tình hình địa chính trị xuất hiện thay đổi đủ lớn.

Sự chú ý của nhà đầu tư vì thế đang chuyển sang báo cáo CPI và PPI của Mỹ dự kiến công bố trong tuần. Nếu số liệu làm gia tăng lo ngại về lạm phát và lãi suất, vàng có thể chịu sức ép. Ngược lại, những tín hiệu thuận lợi hơn có thể hỗ trợ đà phục hồi. Xu hướng ngắn hạn vẫn phụ thuộc đáng kể vào phản ứng của thị trường trước các dữ liệu này.

AN HỘI