Giá vàng hôm nay chiều 12/10/2026: Chốt bảng giá vàng SJC BTMC, BTMH, DOJI
Giá vàng chiều nay 12/10/2026 giảm mạnh, SJC mất 500.000 đồng/lượng, vàng nhẫn 9999 đồng loạt điều chỉnh, giá thế giới quay đầu đi xuống.
Giá vàng chiều nay 12/10/2026: SJC giảm 500.000 đồng, vàng nhẫn 9999 đồng loạt điều chỉnh
Cập nhật lúc 16h18 ngày 12/10, giá vàng miếng tại nhiều hệ thống giao dịch đã rời mốc 144,8 triệu đồng/lượng. Mức bán ra phổ biến hiện còn 144,3 triệu đồng/lượng, nhưng giá thu mua có sự chênh lệch giữa các thương hiệu.
Tại SJC, vàng miếng loại 1 lượng được niêm yết ở mức 141,3 triệu đồng/lượng mua vào và 144,3 triệu đồng/lượng bán ra. So với đầu ngày, mỗi lượng vàng giảm 500.000 đồng ở cả hai chiều giao dịch.
PNJ Hà Nội cũng điều chỉnh giá vàng miếng SJC xuống 141,3 triệu đồng/lượng chiều mua và 144,3 triệu đồng/lượng chiều bán. Khoảng cách giữa hai mức giá hiện là 3 triệu đồng/lượng.
DOJI áp dụng mức 141,3 triệu đồng/lượng khi mua vàng miếng SJC và 144,3 triệu đồng/lượng khi bán ra. Mức giá mới thấp hơn 500.000 đồng/lượng so với thời điểm đầu phiên.
Bảo Tín Mạnh Hải (BTMH) ghi nhận giá vàng miếng SJC ở mức 141,3 – 144,3 triệu đồng/lượng. Biên độ mua bán của thương hiệu này tương đương mức niêm yết tại SJC.
Bảo Tín Minh Châu (BTMC) đưa giá mua vàng miếng SJC về 139,4 triệu đồng/lượng, còn giá bán ra là 144,3 triệu đồng/lượng. Khoảng chênh lệch lên tới 4,9 triệu đồng/lượng, cao hơn đáng kể so với mức 3 triệu đồng tại SJC.
Phú Quý niêm yết vàng miếng SJC với giá mua 140,8 triệu đồng/lượng và giá bán 144,3 triệu đồng/lượng. Cả hai chiều đều thấp hơn mức ghi nhận đầu ngày, lần lượt 200.000 đồng và 500.000 đồng/lượng.
Mi Hồng tiếp tục có bảng giá riêng, hiện thu mua vàng miếng SJC ở mức 141,5 triệu đồng/lượng và bán ra 143 triệu đồng/lượng. Khoảng cách mua bán chỉ 1,5 triệu đồng/lượng, thấp hơn so với phần lớn doanh nghiệp trong danh sách khảo sát.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 12/10/2026 (Triệu đồng) | Diễn biến hôm nay (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC | 141,8 | 144,8 | - | - |
| Tập đoàn DOJI | 140,0 | 144,8 | - | - |
| Mi Hồng | 142,0 | 143,5 | - | - |
| PNJ | 140,0 | 144,8 | - | - |
| Bảo Tín Minh Châu | 139,8 | 144,8 | - | - |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 141,8 | 144,8 | - | - |
| Phú Quý | 141,0 | 144,8 | - | - |
| 1. SJC - Cập nhật: 12/10/2026 17:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 141.300.000 ±0 | 144.300.000 ±0 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.800.000 ±0 | 144.800.000 ±0 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ | 141.800.000 ±0 | 144.820.000 ±0 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 141.800.000 ±0 | 144.830.000 ±0 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 141.300.000 ±0 | 144.400.000 ±0 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99% | 138.800.000 ±0 | 143.300.000 ±0 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99% | 134.881.000 ±0 | 141.881.000 ±0 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75% | 97.836.000 ±0 | 107.636.000 ±0 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68% | 87.804.000 ±0 | 97.604.000 ±0 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61% | 77.772.000 ±0 | 87.572.000 ±0 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3% | 73.902.000 ±0 | 83.702.000 ±0 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7% | 50.112.000 ±0 | 59.912.000 ±0 |
| Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.800.000 ±0 | 144.800.000 ±0 |
| Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.800.000 ±0 | 144.800.000 ±0 |
| Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.800.000 ±0 | 144.800.000 ±0 |
| Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.800.000 ±0 | 144.800.000 ±0 |
| Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.800.000 ±0 | 144.800.000 ±0 |
| Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.800.000 ±0 | 144.800.000 ±0 |
| Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.800.000 ±0 | 144.800.000 ±0 |
| Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.800.000 ±0 | 144.800.000 ±0 |
| Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.800.000 ±0 | 144.800.000 ±0 |
| Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.800.000 ±0 | 144.800.000 ±0 |
| 2. Bảo Tín Minh Châu (BTMC) - Cập nhật: 12/10/2026 17:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC | 141.000.000 ±0 | 144.800.000 ±0 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9 | 137.600.000 ±0 | 142.600.000 ±0 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9 | 137.400.000 ±0 | 142.400.000 ±0 |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU | 139.600.000 ±0 | 143.600.000 ±0 |
| Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU | 139.600.000 ±0 | 143.600.000 ±0 |
| Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU | 139.600.000 ±0 | 143.600.000 ±0 |
| Vàng HTBT Vàng 999.9 (24k) | 133.100.000 ±0 | — |
| Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k) | 132.900.000 ±0 | — |
| 3. PNJ - Cập nhật: 12/10/2026 17:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội SJC | 141.800.000 ±0 | 144.800.000 ±0 |
| TPHCM PNJ | 141.300.000 ±0 | 144.300.000 ±0 |
| TPHCM SJC | 141.800.000 ±0 | 144.800.000 ±0 |
| Hà Nội PNJ | 141.300.000 ±0 | 144.300.000 ±0 |
| Đà Nẵng PNJ | 141.300.000 ±0 | 144.300.000 ±0 |
| Đà Nẵng SJC | 141.800.000 ±0 | 144.800.000 ±0 |
| Miền Tây PNJ | 141.300.000 ±0 | 144.300.000 ±0 |
| Miền Tây SJC | 141.800.000 ±0 | 144.800.000 ±0 |
| Tây Nguyên PNJ | 141.300.000 ±0 | 144.300.000 ±0 |
| Tây Nguyên SJC | 141.800.000 ±0 | 144.800.000 ±0 |
| Đông Nam Bộ PNJ | 141.300.000 ±0 | 144.300.000 ±0 |
| Đông Nam Bộ SJC | 141.800.000 ±0 | 144.800.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9 | 141.300.000 ±0 | 144.300.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9 | 138.800.000 ±0 | 143.300.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999 | 138.660.000 ±0 | 143.160.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99 | 135.670.000 ±0 | 141.870.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K) | 125.060.000 ±0 | 131.260.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K) | 97.580.000 ±0 | 107.480.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K) | 87.540.000 ±0 | 97.440.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K) | 83.250.000 ±0 | 93.150.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K) | 77.510.000 ±0 | 87.410.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K) | 73.930.000 ±0 | 83.830.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K) | 49.710.000 ±0 | 59.610.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K) | 43.840.000 ±0 | 53.740.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K) | 37.820.000 ±0 | 47.720.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9 | 141.300.000 ±0 | 144.300.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 141.300.000 ±0 | 144.300.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920 | 135.950.000 ±0 | 142.150.000 ±0 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99 | 132.250.000 ±0 | — |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99 | 129.180.000 ±0 | — |
| 4. Phú Quý - Cập nhật: 12/10/2026 17:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 141.000.000 ±0 | 144.800.000 ±0 |
| Nhẫn tròn Phú Quý 999.9 | 141.000.000 ±0 | 144.200.000 ±0 |
| Phú Quý 1 Lượng 999.9 | 141.000.000 ±0 | 144.200.000 ±0 |
| Phú quý 1 lượng 99.9 | 140.900.000 ±0 | 144.100.000 ±0 |
| Vàng trang sức 999 | 137.900.000 ±0 | 142.900.000 ±0 |
| Vàng trang sức 99 | 136.620.000 ±0 | 141.570.000 ±0 |
| Vàng trang sức 98 | 135.240.000 ±0 | 140.140.000 ±0 |
| Vàng 999.9 phi SJC | 134.000.000 ±0 | — |
| 5. DOJI - Cập nhật: 12/10/2026 17:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội AVPL | 140.300.000 ±0 | 144.300.000 ±0 |
| Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng | 140.300.000 ±0 | 144.300.000 ±0 |
| Hà Nội Nữ trang 99.99 | 138.500.000 ±0 | 141.500.000 ±0 |
| Hà Nội Nữ trang 99.9 | 138.000.000 ±0 | 141.000.000 ±0 |
| Hà Nội Nữ trang 99 | 136.200.000 ±0 | 139.500.000 ±0 |
| 6. Mi Hồng - Cập nhật: 12/10/2026 17:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 142.000.000 ±0 | 143.500.000 ±0 |
| Vàng 99,9% | 142.000.000 ±0 | 143.500.000 ±0 |
| Vàng 9T85 (98,5%) | 129.500.000 ±0 | 131.500.000 ±0 |
| Vàng 9T8 (98,0%) | 128.700.000 ±0 | 130.700.000 ±0 |
| Vàng 95 (95,0%) | 124.900.000 ±0 | — |
| Vàng V75 (75,0%) | 94.500.000 ±0 | 97.500.000 ±0 |
| Vàng V68 (68,0%) | 83.000.000 ±0 | 86.000.000 ±0 |
| Vàng 6T1 (61,0%) | 80.000.000 ±0 | 83.000.000 ±0 |
| Vàng 14K (58,0%) | 74.000.000 ±0 | 77.000.000 ±0 |
| Vàng 10K (41,0%) | 47.500.000 ±0 | 50.500.000 ±0 |
Không chỉ vàng miếng, thị trường vàng nhẫn tròn trơn 9999 cũng xuất hiện những mức điều chỉnh mới. Giá bán ra tại các thương hiệu lớn được khảo sát phổ biến từ 143,4 đến 143,8 triệu đồng/lượng.
Nhẫn tròn trơn Bảo Tín Minh Châu hiện có giá mua vào 139,4 triệu đồng/lượng và bán ra 143,4 triệu đồng/lượng. Chênh lệch hai chiều là 4 triệu đồng/lượng.
Bảo Tín Mạnh Hải công bố giá thu mua nhẫn tròn 9999 ở mức 138,4 triệu đồng/lượng. Đối với sản phẩm vàng Kim Gia Bảo 24K, doanh nghiệp niêm yết 139,4 triệu đồng/lượng mua vào và 143,4 triệu đồng/lượng bán ra.
DOJI giao dịch nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng 9999 với mức 139,5 triệu đồng/lượng chiều mua và 143,5 triệu đồng/lượng chiều bán. Giá sản phẩm này đã giảm 800.000 đồng/lượng so với mức niêm yết đầu ngày.
Phú Quý đưa giá nhẫn tròn 9999 về 140,8 triệu đồng/lượng mua vào và 143,8 triệu đồng/lượng bán ra. Khoảng cách giữa hai chiều duy trì ở mức 3 triệu đồng/lượng.
PNJ áp dụng giá 140,8 triệu đồng/lượng khi mua nhẫn trơn 9999, còn mức bán ra là 143,8 triệu đồng/lượng. So với đầu ngày, cả hai chiều đã giảm 500.000 đồng/lượng.
SJC niêm yết nhẫn vàng 99,99% loại 1 chỉ, 2 chỉ và 5 chỉ ở mức 140,8 – 143,8 triệu đồng/lượng. Đối với các loại nhẫn nhỏ 0,3 chỉ và 0,5 chỉ, mức bán ra cao hơn, đạt 143,9 triệu đồng/lượng.
Giá vàng thế giới chiều 12/10/2026 chịu áp lực từ đồng USD
Trên thị trường quốc tế, giá vàng quay đầu giảm sau khi có thời điểm vươn lên vùng cao nhất trong khoảng một tuần.
Theo Reuters, lúc 16h11 ngày 12/10 theo giờ Việt Nam, vàng giao ngay giảm 0,4%, còn 4.176,86 USD/ounce. Hợp đồng vàng tương lai giao tháng 12 tại Mỹ cũng giảm 0,4%, xuống 4.200,90 USD/ounce.
Áp lực lên kim loại quý chủ yếu đến từ sức mạnh của đồng USD. Nhà đầu tư đồng thời thận trọng trước loạt dữ liệu lạm phát Mỹ, có thể tác động đến kỳ vọng về chính sách lãi suất của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed).
Nếu quy đổi mức giá vàng giao ngay nói trên theo tỷ giá bán USD 26.070 đồng của Vietcombank, vàng thế giới tương đương khoảng 131,3 triệu đồng/lượng, chưa tính thuế và chi phí liên quan.
Với mức bán ra 144,3 triệu đồng/lượng, vàng miếng SJC trong nước đang cao hơn giá vàng thế giới quy đổi khoảng 13 triệu đồng/lượng.
Thị trường vàng bước vào tuần giao dịch mới với những yếu tố trái chiều. Giá trong nước đã điều chỉnh giảm, còn diễn biến quốc tế tiếp tục phụ thuộc vào đồng USD, lợi suất trái phiếu Mỹ và các số liệu kinh tế sắp được công bố.
PHỐ HỘI