Giá vàng hôm nay chiều 17/10/2026: Chốt bảng giá vàng SJC BTMC, BTMH, DOJI
Giá vàng chiều 17/10/2026 đồng loạt giảm, SJC bán ra còn 143,6 triệu đồng/lượng. Giá vàng thế giới cũng đi xuống trước áp lực lãi suất Fed
Giá vàng chiều 17/10/2026: Thế giới giảm còn 4.164 USD, vàng SJC lùi về 143,6 triệu đồng
Giá vàng chiều 17/10/2026 giảm tại cả thị trường trong nước và thế giới. Vàng SJC mất 300.000 đồng/lượng, còn Bảo Tín Minh Châu giảm tới 400.000 đồng.
Đến 15h30 ngày 17/10, giá vàng thế giới giao ngay ở mức 4.164,1 USD/ounce, giảm 5 USD so với ngày hôm qua. Cùng thời điểm, thị trường trong nước cũng ghi nhận sự điều chỉnh giảm tại nhiều thương hiệu vàng miếng, với biên độ từ 300.000 đến 400.000 đồng/lượng.
Giá vàng quốc tế quy đổi theo tỷ giá Vietcombank 26.080 đồng/USD hiện tương đương khoảng 130,93 triệu đồng/lượng, chưa tính thuế và các khoản phí. So với mức bán ra của vàng miếng SJC, chênh lệch vẫn ở mức 12,67 triệu đồng/lượng.
Giá vàng miếng trong nước chiều 17/10
Sau khi giảm 300.000 đồng/lượng so với hôm qua, SJC đưa giá vàng miếng về mức 140,6 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 143,6 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra.
Tại Bảo Tín Minh Châu, áp lực điều chỉnh tập trung nhiều hơn ở giá thu mua. Doanh nghiệp giảm 400.000 đồng/lượng ở chiều mua, còn 138,4 triệu đồng/lượng; chiều bán giảm 300.000 đồng và hiện đạt 143,6 triệu đồng/lượng.
Trong phiên chiều, Mi Hồng niêm yết vàng miếng ở mức 141,7 triệu đồng/lượng mua vào, 143,2 triệu đồng/lượng bán ra. So với ngày trước đó, cả hai mức giá đều giảm 300.000 đồng/lượng.
DOJI tiếp tục hạ giá giao dịch vàng miếng thêm 300.000 đồng/lượng cho cả chiều mua và bán. Mức giá mới lần lượt là 140,6 triệu đồng/lượng và 143,6 triệu đồng/lượng.
Còn tại Phú Quý, vàng miếng được thu mua với giá 140,6 triệu đồng/lượng, bán ra 143,6 triệu đồng/lượng. Doanh nghiệp cũng ghi nhận mức giảm 300.000 đồng/lượng ở hai chiều so với hôm qua.
Đối với PNJ Hà Nội, giá bán vàng miếng chiều nay còn 143,6 triệu đồng/lượng, trong khi chiều mua vào ở mức 140,6 triệu đồng/lượng. Hai chiều giao dịch cùng hạ 300.000 đồng/lượng.
Bảo Tín Mạnh Hải cũng điều chỉnh giảm 300.000 đồng/lượng, đưa giá vàng miếng mua vào xuống 140,6 triệu đồng/lượng và bán ra còn 143,6 triệu đồng/lượng.
Cập nhật giá vàng nhẫn 9999 chiều 17/10
Vàng nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long 9999 của Bảo Tín Minh Châu được mua vào với giá 136,4 triệu đồng/lượng và bán ra 141,4 triệu đồng/lượng. Bảo Tín Mạnh Hải hiện công bố giá mua nhẫn 9999 ở mức 138,1 triệu đồng/lượng.
DOJI niêm yết nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng 9999 ở mức 139,1 – 143,1 triệu đồng/lượng. Trong khi đó, Phú Quý giao dịch nhẫn tròn 9999 với giá 140 – 143 triệu đồng/lượng.
Tại PNJ, vàng nhẫn 9999 có giá mua vào 140,1 triệu đồng/lượng và bán ra 143,1 triệu đồng/lượng. SJC cũng công bố mức giá tương ứng 140,1 – 143,1 triệu đồng/lượng.
Bảng giá vàng hôm nay 17/10/2026
| Giá vàng hôm nay | Ngày 17/10/2026 (Triệu đồng) | Diễn biến mới nhất (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC | 140,6 | 143,6 | +600 | +600 |
| Tập đoàn DOJI | 140,6 | 143,6 | +600 | +600 |
| Mi Hồng | 141,7 | 143,2 | +500 | +500 |
| PNJ | 140,6 | 143,6 | +600 | +600 |
| Bảo Tín Minh Châu | 138,4 | 143,6 | +600 | +600 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 140,6 | 143,6 | +600 | +600 |
| Phú Quý | 140,6 | 143,6 | +500 | +600 |
| 1. SJC - Cập nhật: 17/10/2026 16:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 140.100.000 ▼ -300.000 | 143.100.000 ▼ -300.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.600.000 ▼ -300.000 | 143.600.000 ▼ -300.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ | 140.600.000 ▼ -300.000 | 143.620.000 ▼ -300.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 140.600.000 ▼ -300.000 | 143.630.000 ▼ -300.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 140.100.000 ▼ -300.000 | 143.200.000 ▼ -300.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99% | 137.600.000 ▼ -300.000 | 142.100.000 ▼ -300.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99% | 133.693.000 ▼ -297.000 | 140.693.000 ▼ -297.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75% | 96.936.000 ▼ -225.000 | 106.736.000 ▼ -225.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68% | 86.988.000 ▼ -204.000 | 96.788.000 ▼ -204.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61% | 77.040.000 ▼ -183.000 | 86.840.000 ▼ -183.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3% | 73.203.000 ▼ -175.000 | 83.003.000 ▼ -175.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7% | 49.612.000 ▼ -125.000 | 59.412.000 ▼ -125.000 |
| Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.600.000 ▼ -300.000 | 143.600.000 ▼ -300.000 |
| Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.600.000 ▼ -300.000 | 143.600.000 ▼ -300.000 |
| Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.600.000 ▼ -300.000 | 143.600.000 ▼ -300.000 |
| Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.600.000 ▼ -300.000 | 143.600.000 ▼ -300.000 |
| Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.600.000 ▼ -300.000 | 143.600.000 ▼ -300.000 |
| Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.600.000 ▼ -300.000 | 143.600.000 ▼ -300.000 |
| Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.600.000 ▼ -300.000 | 143.600.000 ▼ -300.000 |
| Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.600.000 ▼ -300.000 | 143.600.000 ▼ -300.000 |
| Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.600.000 ▼ -300.000 | 143.600.000 ▼ -300.000 |
| Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.600.000 ▼ -300.000 | 143.600.000 ▼ -300.000 |
| 2. BTMC - Cập nhật: 17/10/2026 16:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC | 138.400.000 ▼ -400.000 | 143.600.000 ▼ -300.000 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9 | 136.400.000 ▼ -400.000 | 141.400.000 ▼ -400.000 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9 | 136.200.000 ▼ -400.000 | 141.200.000 ▼ -400.000 |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU | 138.400.000 ▼ -400.000 | 142.400.000 ▼ -400.000 |
| Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU | 138.400.000 ▼ -400.000 | 142.400.000 ▼ -400.000 |
| Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU | 138.400.000 ▼ -400.000 | 142.400.000 ▼ -400.000 |
| Vàng HTBT Vàng 999.9 (24k) | 132.500.000 ▼ -200.000 | — |
| Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k) | 132.300.000 ▼ -200.000 | — |
| 3. PNJ - Cập nhật: 17/10/2026 16:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội SJC | 140.600.000 ▼ -300.000 | 143.600.000 ▼ -300.000 |
| TPHCM PNJ | 140.100.000 ▼ -200.000 | 143.100.000 ▼ -200.000 |
| TPHCM SJC | 140.600.000 ▼ -300.000 | 143.600.000 ▼ -300.000 |
| Hà Nội PNJ | 140.100.000 ▼ -200.000 | 143.100.000 ▼ -200.000 |
| Đà Nẵng PNJ | 140.100.000 ▼ -200.000 | 143.100.000 ▼ -200.000 |
| Đà Nẵng SJC | 140.600.000 ▼ -300.000 | 143.600.000 ▼ -300.000 |
| Miền Tây PNJ | 140.100.000 ▼ -200.000 | 143.100.000 ▼ -200.000 |
| Miền Tây SJC | 140.600.000 ▼ -300.000 | 143.600.000 ▼ -300.000 |
| Tây Nguyên PNJ | 140.100.000 ▼ -200.000 | 143.100.000 ▼ -200.000 |
| Tây Nguyên SJC | 140.600.000 ▼ -300.000 | 143.600.000 ▼ -300.000 |
| Đông Nam Bộ PNJ | 140.100.000 ▼ -200.000 | 143.100.000 ▼ -200.000 |
| Đông Nam Bộ SJC | 140.600.000 ▼ -300.000 | 143.600.000 ▼ -300.000 |
| Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9 | 140.100.000 ▼ -200.000 | 143.100.000 ▼ -200.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9 | 137.500.000 ±0 | 142.000.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999 | 137.360.000 ±0 | 141.860.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99 | 134.380.000 ±0 | 140.580.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K) | 123.870.000 ±0 | 130.070.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K) | 96.600.000 ±0 | 106.500.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K) | 86.660.000 ±0 | 96.560.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K) | 82.400.000 ±0 | 92.300.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K) | 76.720.000 ±0 | 86.620.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K) | 73.170.000 ±0 | 83.070.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K) | 49.170.000 ±0 | 59.070.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K) | 43.350.000 ±0 | 53.250.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K) | 37.390.000 ±0 | 47.290.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9 | 140.100.000 ▼ -200.000 | 143.100.000 ▼ -200.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 140.100.000 ▼ -200.000 | 143.100.000 ▼ -200.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920 | 134.660.000 ±0 | 140.860.000 ±0 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99 | 132.000.000 ▼ -250.000 | — |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99 | 128.940.000 ▼ -240.000 | — |
| 4. Phú Quý - Cập nhật: 17/10/2026 16:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 140.000.000 ▼ -300.000 | 143.600.000 ▼ -300.000 |
| Nhẫn tròn Phú Quý 999.9 | 140.000.000 ▼ -300.000 | 143.000.000 ▼ -300.000 |
| Phú Quý 1 Lượng 999.9 | 140.000.000 ▼ -300.000 | 143.000.000 ▼ -300.000 |
| Phú quý 1 lượng 99.9 | 139.900.000 ▼ -300.000 | 142.900.000 ▼ -300.000 |
| Vàng trang sức 999 | 136.900.000 ▼ -500.000 | 141.400.000 ▼ -500.000 |
| Vàng trang sức 99 | 135.630.000 ▼ -495.000 | 140.085.000 ▼ -495.000 |
| Vàng trang sức 98 | 134.260.000 ▼ -490.000 | 138.670.000 ▼ -490.000 |
| Vàng 999.9 phi SJC | 132.000.000 ▼ -500.000 | — |
| 5. DOJI - Cập nhật: 17/10/2026 16:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội AVPL | 139.100.000 ▼ -400.000 | 143.100.000 ▼ -400.000 |
| Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng | 139.100.000 ▼ -400.000 | 143.100.000 ▼ -400.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99.99 | 138.200.000 ▼ -300.000 | 141.200.000 ▼ -300.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99.9 | 137.700.000 ▼ -300.000 | 140.700.000 ▼ -300.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99 | 135.900.000 ▼ -300.000 | 139.200.000 ▼ -300.000 |
| 6. Mi Hồng - Cập nhật: 17/10/2026 16:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 141.700.000 ▼ -300.000 | 143.200.000 ▼ -300.000 |
| Vàng 99,9% | 141.700.000 ▼ -300.000 | 143.200.000 ▼ -300.000 |
| Vàng 9T85 (98,5%) | 129.600.000 ▼ -500.000 | 131.600.000 ▼ -500.000 |
| Vàng 9T8 (98,0%) | 128.900.000 ▼ -500.000 | 130.900.000 ▼ -500.000 |
| Vàng 95 (95,0%) | 125.000.000 ▼ -500.000 | — |
| Vàng V75 (75,0%) | 94.500.000 ±0 | 97.500.000 ±0 |
| Vàng V68 (68,0%) | 83.000.000 ±0 | 86.000.000 ±0 |
| Vàng 6T1 (61,0%) | 80.000.000 ±0 | 83.000.000 ±0 |
| Vàng 14K (58,0%) | 74.000.000 ±0 | 77.000.000 ±0 |
| Vàng 10K (41,0%) | 47.500.000 ±0 | 50.500.000 ±0 |
| 7. Ngọc Thẩm - Cập nhật: 17/10/2026 16:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 139.000.000 ▼ -500.000 | 142.500.000 ▼ -500.000 |
| Vàng 18K (750) | 97.850.000 ±0 | 103.350.000 ±0 |
| Vàng trắng Au750 | 97.850.000 ±0 | 103.350.000 ±0 |
| 8. Bảo Tín Mạnh Hải - Cập nhật: 17/10/2026 16:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC (Cty CP BTMH) | 140.600.000 ▼ -300.000 | 143.600.000 ▼ -300.000 |
| Vàng Kim Gia Bảo 24K (999.9) | 139.100.000 ▼ -400.000 | 143.100.000 ▼ -400.000 |
| Tiểu Kim Cát - 0,3 chỉ | 13.910.000 ▼ -40.000 | 14.310.000 ▼ -40.000 |
| Nhẫn tròn 999.9 BTMH | 138.100.000 ▼ -400.000 | — |
| Vàng trang sức 24K (999.9) | 137.100.000 ▼ -400.000 | 142.100.000 ▼ -400.000 |
| Vàng trang sức 24K (99.9) | 137.000.000 ▼ -400.000 | 142.000.000 ▼ -400.000 |
| Vàng nguyên liệu 999,9 | 132.500.000 ±0 | — |
| Vàng nguyên liệu 99.9 | 132.000.000 ±0 | — |
Giá vàng thế giới chịu sức ép: Xác suất Fed tăng lãi suất tháng 12 lên tới 90%
Triển vọng lãi suất tại Mỹ đang trở thành yếu tố chi phối giá vàng quốc tế. Sau khi các báo cáo lạm phát mới nhất cho thấy áp lực giá cả gia tăng, nhà đầu tư bắt đầu đặt cược nhiều hơn vào khả năng Fed tiếp tục nâng lãi suất cuối năm.
Dữ liệu công bố ngày 15/10 cho thấy giá sản xuất tại Mỹ trong tháng 9 tăng mạnh nhất kể từ khoảng 4 năm rưỡi trước. Trước đó một ngày, báo cáo CPI cũng xác nhận lạm phát tiêu dùng tăng tốc, làm dấy lên lo ngại tiến trình kiểm soát giá cả chưa đạt kết quả như mong đợi.
Chủ tịch Fed Chicago Austan Goolsbee đánh giá các số liệu này là đáng thất vọng. Chủ tịch Fed Cleveland Beth Hammack cũng cảnh báo ngân hàng trung ương có thể cần tăng lãi suất mạnh tay hơn nếu kỳ vọng lạm phát của người dân xấu đi đáng kể.
Theo CME FedWatch, thị trường hiện nghiêng về khả năng Fed chưa thay đổi lãi suất trong cuộc họp tháng 10. Tuy nhiên, xác suất cơ quan này nâng lãi suất vào tháng 12 đã lên tới 90%.
Trước những diễn biến đó, giá vàng giao ngay trong phiên thứ Sáu chỉ dao động nhẹ. Đến 18h07 GMT ngày 16/10, kim loại quý giao dịch ở mức 4.165,12 USD/ounce, giảm 0,1% trong ngày và thấp hơn khoảng 0,7% so với đầu tuần.
Ở chiều ngược lại, vàng tương lai giao tháng 12 tại Mỹ đóng cửa tại 4.181,10 USD/ounce, tăng 0,3%.
Ông Bart Melek của TD Securities cho rằng sự thiếu rõ ràng trong định hướng chính sách Fed đang khiến vàng khó hình thành xu hướng tăng bền vững, với giá giao dịch nghiêng về vùng thấp của biên độ dao động.
Trong bối cảnh lãi suất cao hơn có thể làm tăng sức hấp dẫn của các tài sản sinh lời, vàng phải đối mặt với bất lợi nhất định dù nhu cầu phòng ngừa lạm phát vẫn hiện hữu.
Chuyên gia Hamad Hussain của Capital Economics dự báo giá kim loại quý có khả năng giảm thêm trong những tháng cuối năm khi chính sách tiền tệ Mỹ tiếp tục theo hướng thắt chặt.
PHỐ HỘI