Giá vàng hôm nay 18/10/2026: Vàng miếng SJC, nhẫn trơn 9999 BTMC và vàng thế giới
Giá vàng hôm nay 18/10/2026, vàng miếng bán ra từ 143,2 đến 143,6 triệu đồng/lượng, vàng nhẫn 9999 cao nhất 143,1 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay 18/10/2026: SJC, DOJI cùng 143,6 triệu đồng, vàng nhẫn 9999 cao nhất 143,1 triệu
Giá vàng hôm nay 18/10/2026 duy trì mức bán ra 143,6 triệu đồng/lượng tại phần lớn thương hiệu vàng miếng sau phiên giảm 300.000 – 400.000 đồng. Vàng nhẫn 9999 được niêm yết phổ biến quanh 143 triệu đồng/lượng, nhưng giá thu mua giữa các doanh nghiệp chênh lệch đáng kể. Riêng Bảo Tín Minh Châu ghi nhận khoảng cách mua – bán vàng miếng lên tới 5,2 triệu đồng/lượng.
Giá vàng miếng hôm nay 18/10/2026: Nhiều thương hiệu cùng mức 140,6 – 143,6 triệu đồng/lượng
Sáng 18/10, SJC, PNJ Hà Nội, Bảo Tín Mạnh Hải (BTMH), Phú Quý và DOJI cùng niêm yết vàng miếng ở mức 140,6 triệu đồng/lượng mua vào và 143,6 triệu đồng/lượng bán ra. Mức giá này thấp hơn 300.000 đồng ở cả hai chiều so với đầu phiên giao dịch trước. Chênh lệch giữa giá mua và bán tại nhóm doanh nghiệp này hiện là 3 triệu đồng/lượng.
Riêng Bảo Tín Minh Châu (BTMC) công bố giá thu mua vàng miếng ở mức 138,4 triệu đồng/lượng, thấp hơn nhóm trên 2,2 triệu đồng. Giá bán ra vẫn ở mức 143,6 triệu đồng/lượng. Sau khi giảm 400.000 đồng ở chiều mua và 300.000 đồng ở chiều bán trong phiên trước, khoảng cách hai chiều tại đây đã lên tới 5,2 triệu đồng/lượng.
Trong khi đó, Mi Hồng giao dịch vàng miếng ở mức 141,7 – 143,2 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra). Cả hai chiều đều thấp hơn 300.000 đồng sau phiên điều chỉnh gần nhất. Dù có giá bán thấp hơn nhóm SJC 400.000 đồng/lượng, Mi Hồng lại thu mua cao hơn 1,1 triệu đồng/lượng.
Giá vàng nhẫn 9999 hôm nay 18/10/2026: SJC và PNJ cùng giá, DOJI chênh lệch 4 triệu đồng
Đối với vàng nhẫn 9999, SJC và PNJ hiện cùng niêm yết mức 140,1 – 143,1 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra). Đây là nhóm có giá thu mua cao nhất trong các thương hiệu vàng nhẫn được khảo sát, với chênh lệch mua – bán 3 triệu đồng/lượng.
DOJI cũng bán nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng 9999 ở mức 143,1 triệu đồng/lượng, tương đương giá bán tại SJC và PNJ. Tuy nhiên, giá thu mua chỉ đạt 139,1 triệu đồng/lượng, thấp hơn hai doanh nghiệp trên 1 triệu đồng, khiến chênh lệch mua – bán tại DOJI lên tới 4 triệu đồng/lượng.
Tại Phú Quý, nhẫn tròn 9999 được giao dịch ở mức 140 – 143 triệu đồng/lượng. So với SJC và PNJ, giá mua vào thấp hơn 100.000 đồng/lượng, còn giá bán ra cũng thấp hơn 100.000 đồng/lượng.
Bảo Tín Minh Châu (BTMC) công bố giá nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long 9999 ở mức 136,4 triệu đồng/lượng mua vào và 141,4 triệu đồng/lượng bán ra. Đây là mức giá bán thấp nhất trong nhóm có đủ dữ liệu hai chiều, nhưng chênh lệch mua – bán lại lên tới 5 triệu đồng/lượng.
Cuối cùng, Bảo Tín Mạnh Hải (BTMH) đang thu mua nhẫn 9999 ở mức 138,1 triệu đồng/lượng. Do chưa có giá bán ra tương ứng trong dữ liệu, chưa thể xác định khoảng cách mua – bán của sản phẩm này.
Nhìn chung, giá bán vàng nhẫn 9999 sáng 18/10 dao động từ 141,4 đến 143,1 triệu đồng/lượng tại các doanh nghiệp có đủ niêm yết. SJC và PNJ cùng có giá thu mua cao nhất, còn Bảo Tín Minh Châu có giá bán thấp nhất nhưng khoảng cách mua – bán lớn nhất trong nhóm
| Giá vàng hôm nay | Ngày 18/10/2026 (Triệu đồng) | Diễn biến hôm qua (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC | 140,6 | 143,6 | -300 | -300 |
| Tập đoàn DOJI | 140,6 | 143,6 | -300 | -300 |
| Mi Hồng | 141,7 | 143,2 | -300 | -300 |
| PNJ | 140,6 | 143,6 | -300 | -300 |
| Bảo Tín Minh Châu | 138,4 | 143,6 | -400 | -300 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 140,6 | 143,6 | -300 | -300 |
| Phú Quý | 140,6 | 143,6 | -300 | -300 |
| 1. SJC - Cập nhật: 18/10/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 140.100.000 ▼ -300.000 | 143.100.000 ▼ -300.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.600.000 ▼ -300.000 | 143.600.000 ▼ -300.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ | 140.600.000 ▼ -300.000 | 143.620.000 ▼ -300.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 140.600.000 ▼ -300.000 | 143.630.000 ▼ -300.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 140.100.000 ▼ -300.000 | 143.200.000 ▼ -300.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99% | 137.600.000 ▼ -300.000 | 142.100.000 ▼ -300.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99% | 133.693.000 ▼ -297.000 | 140.693.000 ▼ -297.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75% | 96.936.000 ▼ -225.000 | 106.736.000 ▼ -225.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68% | 86.988.000 ▼ -204.000 | 96.788.000 ▼ -204.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61% | 77.040.000 ▼ -183.000 | 86.840.000 ▼ -183.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3% | 73.203.000 ▼ -175.000 | 83.003.000 ▼ -175.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7% | 49.612.000 ▼ -125.000 | 59.412.000 ▼ -125.000 |
| Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.600.000 ▼ -300.000 | 143.600.000 ▼ -300.000 |
| Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.600.000 ▼ -300.000 | 143.600.000 ▼ -300.000 |
| Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.600.000 ▼ -300.000 | 143.600.000 ▼ -300.000 |
| Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.600.000 ▼ -300.000 | 143.600.000 ▼ -300.000 |
| Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.600.000 ▼ -300.000 | 143.600.000 ▼ -300.000 |
| Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.600.000 ▼ -300.000 | 143.600.000 ▼ -300.000 |
| Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.600.000 ▼ -300.000 | 143.600.000 ▼ -300.000 |
| Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.600.000 ▼ -300.000 | 143.600.000 ▼ -300.000 |
| Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.600.000 ▼ -300.000 | 143.600.000 ▼ -300.000 |
| Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 140.600.000 ▼ -300.000 | 143.600.000 ▼ -300.000 |
| 2. BTMC - Cập nhật: 18/10/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC | 138.400.000 ▼ -400.000 | 143.600.000 ▼ -300.000 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9 | 136.400.000 ▼ -400.000 | 141.400.000 ▼ -400.000 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9 | 136.200.000 ▼ -400.000 | 141.200.000 ▼ -400.000 |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU | 138.400.000 ▼ -400.000 | 142.400.000 ▼ -400.000 |
| Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU | 138.400.000 ▼ -400.000 | 142.400.000 ▼ -400.000 |
| Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU | 138.400.000 ▼ -400.000 | 142.400.000 ▼ -400.000 |
| Vàng HTBT Vàng 999.9 (24k) | 132.500.000 ▼ -200.000 | — |
| Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k) | 132.300.000 ▼ -200.000 | — |
| 3. PNJ - Cập nhật: 18/10/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội SJC | 140.600.000 ▼ -300.000 | 143.600.000 ▼ -300.000 |
| TPHCM PNJ | 140.100.000 ▼ -200.000 | 143.100.000 ▼ -200.000 |
| TPHCM SJC | 140.600.000 ▼ -300.000 | 143.600.000 ▼ -300.000 |
| Hà Nội PNJ | 140.100.000 ▼ -200.000 | 143.100.000 ▼ -200.000 |
| Đà Nẵng PNJ | 140.100.000 ▼ -200.000 | 143.100.000 ▼ -200.000 |
| Đà Nẵng SJC | 140.600.000 ▼ -300.000 | 143.600.000 ▼ -300.000 |
| Miền Tây PNJ | 140.100.000 ▼ -200.000 | 143.100.000 ▼ -200.000 |
| Miền Tây SJC | 140.600.000 ▼ -300.000 | 143.600.000 ▼ -300.000 |
| Tây Nguyên PNJ | 140.100.000 ▼ -200.000 | 143.100.000 ▼ -200.000 |
| Tây Nguyên SJC | 140.600.000 ▼ -300.000 | 143.600.000 ▼ -300.000 |
| Đông Nam Bộ PNJ | 140.100.000 ▼ -200.000 | 143.100.000 ▼ -200.000 |
| Đông Nam Bộ SJC | 140.600.000 ▼ -300.000 | 143.600.000 ▼ -300.000 |
| Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9 | 140.100.000 ▼ -200.000 | 143.100.000 ▼ -200.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9 | 137.500.000 ±0 | 142.000.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999 | 137.360.000 ±0 | 141.860.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99 | 134.380.000 ±0 | 140.580.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K) | 123.870.000 ±0 | 130.070.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K) | 96.600.000 ±0 | 106.500.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K) | 86.660.000 ±0 | 96.560.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K) | 82.400.000 ±0 | 92.300.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K) | 76.720.000 ±0 | 86.620.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K) | 73.170.000 ±0 | 83.070.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K) | 49.170.000 ±0 | 59.070.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K) | 43.350.000 ±0 | 53.250.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K) | 37.390.000 ±0 | 47.290.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9 | 140.100.000 ▼ -200.000 | 143.100.000 ▼ -200.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 140.100.000 ▼ -200.000 | 143.100.000 ▼ -200.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920 | 134.660.000 ±0 | 140.860.000 ±0 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99 | 132.000.000 ▼ -250.000 | — |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99 | 128.940.000 ▼ -240.000 | — |
| 4. Phú Quý - Cập nhật: 18/10/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 140.000.000 ▼ -300.000 | 143.600.000 ▼ -300.000 |
| Nhẫn tròn Phú Quý 999.9 | 140.000.000 ▼ -300.000 | 143.000.000 ▼ -300.000 |
| Phú Quý 1 Lượng 999.9 | 140.000.000 ▼ -300.000 | 143.000.000 ▼ -300.000 |
| Phú quý 1 lượng 99.9 | 139.900.000 ▼ -300.000 | 142.900.000 ▼ -300.000 |
| Vàng trang sức 999 | 136.900.000 ▼ -500.000 | 141.400.000 ▼ -500.000 |
| Vàng trang sức 99 | 135.630.000 ▼ -495.000 | 140.085.000 ▼ -495.000 |
| Vàng trang sức 98 | 134.260.000 ▼ -490.000 | 138.670.000 ▼ -490.000 |
| Vàng 999.9 phi SJC | 132.000.000 ▼ -500.000 | — |
| 5. DOJI - Cập nhật: 18/10/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội AVPL | 139.100.000 ▼ -400.000 | 143.100.000 ▼ -400.000 |
| Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng | 139.100.000 ▼ -400.000 | 143.100.000 ▼ -400.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99.99 | 138.200.000 ▼ -300.000 | 141.200.000 ▼ -300.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99.9 | 137.700.000 ▼ -300.000 | 140.700.000 ▼ -300.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99 | 135.900.000 ▼ -300.000 | 139.200.000 ▼ -300.000 |
| 6. Mi Hồng - Cập nhật: 18/10/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 141.700.000 ▼ -300.000 | 143.200.000 ▼ -300.000 |
| Vàng 99,9% | 141.700.000 ▼ -300.000 | 143.200.000 ▼ -300.000 |
| Vàng 9T85 (98,5%) | 129.600.000 ▼ -500.000 | 131.600.000 ▼ -500.000 |
| Vàng 9T8 (98,0%) | 128.900.000 ▼ -500.000 | 130.900.000 ▼ -500.000 |
| Vàng 95 (95,0%) | 125.000.000 ▼ -500.000 | — |
| Vàng V75 (75,0%) | 94.500.000 ±0 | 97.500.000 ±0 |
| Vàng V68 (68,0%) | 83.000.000 ±0 | 86.000.000 ±0 |
| Vàng 6T1 (61,0%) | 80.000.000 ±0 | 83.000.000 ±0 |
| Vàng 14K (58,0%) | 74.000.000 ±0 | 77.000.000 ±0 |
| Vàng 10K (41,0%) | 47.500.000 ±0 | 50.500.000 ±0 |
| 7. Ngọc Thẩm - Cập nhật: 18/10/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 139.000.000 ▼ -500.000 | 142.500.000 ▼ -500.000 |
| Vàng 18K (750) | 97.850.000 ±0 | 103.350.000 ±0 |
| Vàng trắng Au750 | 97.850.000 ±0 | 103.350.000 ±0 |
| 8. Bảo Tín Mạnh Hải - Cập nhật: 18/10/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC (Cty CP BTMH) | 140.600.000 ▼ -300.000 | 143.600.000 ▼ -300.000 |
| Vàng Kim Gia Bảo 24K (999.9) | 139.100.000 ▼ -400.000 | 143.100.000 ▼ -400.000 |
| Tiểu Kim Cát - 0,3 chỉ | 13.910.000 ▼ -40.000 | 14.310.000 ▼ -40.000 |
| Nhẫn tròn 999.9 BTMH | 138.100.000 ▼ -400.000 | — |
| Vàng trang sức 24K (999.9) | 137.100.000 ▼ -400.000 | 142.100.000 ▼ -400.000 |
| Vàng trang sức 24K (99.9) | 137.000.000 ▼ -400.000 | 142.000.000 ▼ -400.000 |
| Vàng nguyên liệu 999,9 | 132.500.000 ±0 | — |
| Vàng nguyên liệu 99.9 | 132.000.000 ±0 | — |
Giá vàng thế giới giảm, người mua tại Ấn Độ tranh thủ xuống tiền
Giá vàng thế giới giảm trong tuần nhưng nhu cầu mua vàng trang sức tại Ấn Độ lại có dấu hiệu phục hồi. Theo Reuters, đà điều chỉnh của kim loại quý đã thúc đẩy hoạt động mua sắm, khiến vàng tại thị trường Ấn Độ được giao dịch với mức giá cộng thêm so với chuẩn quốc tế lần đầu tiên sau hơn ba tháng.
Trên thị trường quốc tế, vàng giao ngay ngày 16/10 giảm 0,1%, xuống 4.165,12 USD/ounce, đánh dấu mức giảm khoảng 0,7% trong tuần. Giá vàng chịu sức ép khi nhà đầu tư cân nhắc khả năng Fed tiếp tục tăng lãi suất sau những báo cáo lạm phát cao hơn kỳ vọng.
Không chỉ vàng, các kim loại quý khác cũng ghi nhận diễn biến kém tích cực. Bạc giao ngay giảm 0,7%, xuống 57,05 USD/ounce; bạch kim giao dịch quanh 1.626,15 USD/ounce, còn palladium giảm 1,1%, xuống 1.113,61 USD/ounce. Cả ba đều hướng đến một tuần giảm giá.
Diễn biến tại Ấn Độ cho thấy giá vàng đi xuống có thể kích thích nhu cầu mua thực tế, dù triển vọng thị trường quốc tế vẫn chịu ảnh hưởng lớn từ chính sách lãi suất của Mỹ.
PHỐ HỘI