Giá vàng hôm nay chiều 21/10/2026: Chốt bảng giá vàng SJC BTMC, BTMH, DOJI
Giá vàng chiều 21/10/2026 chưa dứt đà giảm, BTMC mất tới 500.000 đồng/lượng, Mi Hồng giảm nhẹ 100.000 đồng, vàng nhẫn DOJI bán ra 142,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng chiều 21/10/2026: BTMC giảm mạnh nhất, Mi Hồng giữ giá mua cao nhất thị trường
Giá vàng chiều 21/10/2026 tiếp tục giảm tại nhiều doanh nghiệp lớn, nhưng không còn xuất hiện mức điều chỉnh mạnh như phiên trước. Đáng chú ý, Bảo Tín Minh Châu giảm tới 500.000 đồng/lượng ở chiều mua vào, trong khi Mi Hồng chỉ hạ 100.000 đồng/lượng. Giá vàng miếng bán ra chủ yếu quanh ngưỡng 142,3 triệu đồng/lượng.
Mở đầu phiên giao dịch chiều giữa tuần, SJC tiếp tục đưa giá vàng miếng xuống mức thấp hơn phiên trước 300.000 đồng/lượng. Theo bảng niêm yết mới nhất, doanh nghiệp thu mua vàng với giá 139,3 triệu đồng/lượng và bán ra 142,3 triệu đồng/lượng, duy trì khoảng cách 3 triệu đồng giữa hai chiều giao dịch.
Không có sự khác biệt về mức điều chỉnh, PNJ Hà Nội cũng giảm 300.000 đồng/lượng ở cả chiều mua vào lẫn bán ra. Sau khi hạ giá, vàng miếng tại đây được giao dịch trong khoảng 139,3–142,3 triệu đồng/lượng, tương ứng mức doanh nghiệp mua vào và bán ra.
Tại DOJI, giá vàng miếng bán ra hiện còn 142,3 triệu đồng/lượng, giảm thêm 300.000 đồng so với phiên trước. Cùng mức giảm này, chiều thu mua lùi về 139,3 triệu đồng/lượng. Diễn biến trên cho thấy giá vàng tại DOJI vẫn đi xuống dù tốc độ giảm đã chậm lại so với ngày 20/10.
Bảo Tín Mạnh Hải (BTMH) tiếp tục điều chỉnh bảng giá vàng miếng theo xu hướng chung. Mức giảm 300.000 đồng/lượng được áp dụng đồng thời ở hai chiều, khiến giá mua vào còn 139,3 triệu đồng/lượng, trong khi khách hàng mua vàng phải trả 142,3 triệu đồng/lượng.
Ở Phú Quý, giá thu mua vàng miếng giảm xuống 138,7 triệu đồng/lượng sau khi doanh nghiệp hạ thêm 300.000 đồng. Chiều bán ra cũng mất tương ứng 300.000 đồng/lượng, hiện niêm yết ở mức 142,3 triệu đồng/lượng. Chênh lệch mua - bán tại Phú Quý đang ở mức 3,6 triệu đồng/lượng.
Đáng chú ý nhất là diễn biến tại Bảo Tín Minh Châu (BTMC). Trong khi chiều bán ra giảm 300.000 đồng, xuống còn 142,3 triệu đồng/lượng, giá mua vào lại giảm mạnh hơn, mất 500.000 đồng và lùi về 138,1 triệu đồng/lượng. Đây là mức giảm sâu nhất ở chiều thu mua trong nhóm doanh nghiệp được khảo sát chiều nay.
Trái với mức điều chỉnh tại các doanh nghiệp trên, Mi Hồng chỉ giảm nhẹ 100.000 đồng/lượng ở cả hai chiều. Hiện thương hiệu này mua vàng miếng với giá 140,7 triệu đồng/lượng, cao hơn nhiều doanh nghiệp lớn khác, trong khi giá bán ra ở mức 142,2 triệu đồng/lượng. Khoảng cách mua - bán tại Mi Hồng là 1,5 triệu đồng/lượng, thấp hơn đáng kể so với các thương hiệu còn lại.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 21/10/2026 (Triệu đồng) | Diễn biến mới nhất (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC | 139,3 | 142,3 | -300 | -300 |
| Tập đoàn DOJI | 139,3 | 142,3 | -300 | -300 |
| Mi Hồng | 140,7 | 142,2 | -100 | -100 |
| PNJ | 139,3 | 142,3 | -300 | -300 |
| Bảo Tín Minh Châu | 138,1 | 142,3 | -500 | -300 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 139,3 | 142,3 | -300 | -300 |
| Phú Quý | 138,7 | 142,3 | -300 | -300 |
| 1. SJC - Cập nhật: 21/10/2026 17:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 137.400.000 ▼ -300.000 | 140.900.000 ▼ -300.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 139.300.000 ▼ -300.000 | 142.300.000 ▼ -300.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ | 139.300.000 ▼ -300.000 | 142.320.000 ▼ -300.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 139.300.000 ▼ -300.000 | 142.330.000 ▼ -300.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 137.400.000 ▼ -300.000 | 141.000.000 ▼ -300.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99% | 135.400.000 ▼ -300.000 | 139.900.000 ▼ -300.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99% | 131.515.000 ▼ -297.000 | 138.515.000 ▼ -297.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75% | 95.285.000 ▼ -226.000 | 105.085.000 ▼ -226.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68% | 85.492.000 ▼ -204.000 | 95.292.000 ▼ -204.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61% | 75.698.000 ▼ -183.000 | 85.498.000 ▼ -183.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3% | 71.920.000 ▼ -175.000 | 81.720.000 ▼ -175.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7% | 48.694.000 ▼ -125.000 | 58.494.000 ▼ -125.000 |
| Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 139.300.000 ▼ -300.000 | 142.300.000 ▼ -300.000 |
| Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 139.300.000 ▼ -300.000 | 142.300.000 ▼ -300.000 |
| Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 139.300.000 ▼ -300.000 | 142.300.000 ▼ -300.000 |
| Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 139.300.000 ▼ -300.000 | 142.300.000 ▼ -300.000 |
| Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 139.300.000 ▼ -300.000 | 142.300.000 ▼ -300.000 |
| Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 139.300.000 ▼ -300.000 | 142.300.000 ▼ -300.000 |
| Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 139.300.000 ▼ -300.000 | 142.300.000 ▼ -300.000 |
| Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 139.300.000 ▼ -300.000 | 142.300.000 ▼ -300.000 |
| Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 139.300.000 ▼ -300.000 | 142.300.000 ▼ -300.000 |
| Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 139.300.000 ▼ -300.000 | 142.300.000 ▼ -300.000 |
| 2. BTMC - Cập nhật: 21/10/2026 17:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC | 138.100.000 ▼ -500.000 | 142.300.000 ▼ -300.000 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9 | 136.100.000 ▼ -500.000 | 141.100.000 ▼ -500.000 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9 | 135.900.000 ▼ -500.000 | 140.900.000 ▼ -500.000 |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU | 138.100.000 ▼ -500.000 | 142.100.000 ▼ -500.000 |
| Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU | 138.100.000 ▼ -500.000 | 142.100.000 ▼ -500.000 |
| Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU | 138.100.000 ▼ -500.000 | 142.100.000 ▼ -500.000 |
| Vàng HTBT Vàng 999.9 (24k) | 133.200.000 ▼ -100.000 | — |
| Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k) | 132.700.000 ▼ -100.000 | — |
| 3. PNJ - Cập nhật: 21/10/2026 17:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội SJC | 139.300.000 ▼ -300.000 | 142.300.000 ▼ -300.000 |
| TPHCM PNJ | 138.400.000 ▼ -100.000 | 141.400.000 ▼ -100.000 |
| TPHCM SJC | 139.300.000 ▼ -300.000 | 142.300.000 ▼ -300.000 |
| Hà Nội PNJ | 138.400.000 ▼ -100.000 | 141.400.000 ▼ -100.000 |
| Đà Nẵng PNJ | 138.400.000 ▼ -100.000 | 141.400.000 ▼ -100.000 |
| Đà Nẵng SJC | 139.300.000 ▼ -300.000 | 142.300.000 ▼ -300.000 |
| Miền Tây PNJ | 138.400.000 ▼ -100.000 | 141.400.000 ▼ -100.000 |
| Miền Tây SJC | 139.300.000 ▼ -300.000 | 142.300.000 ▼ -300.000 |
| Tây Nguyên PNJ | 138.400.000 ▼ -100.000 | 141.400.000 ▼ -100.000 |
| Tây Nguyên SJC | 139.300.000 ▼ -300.000 | 142.300.000 ▼ -300.000 |
| Đông Nam Bộ PNJ | 138.400.000 ▼ -100.000 | 141.400.000 ▼ -100.000 |
| Đông Nam Bộ SJC | 139.300.000 ▼ -300.000 | 142.300.000 ▼ -300.000 |
| Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9 | 138.400.000 ▼ -100.000 | 141.400.000 ▼ -100.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9 | 135.400.000 ▼ -600.000 | 139.900.000 ▼ -600.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999 | 135.260.000 ▼ -600.000 | 139.760.000 ▼ -600.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99 | 132.300.000 ▼ -600.000 | 138.500.000 ▼ -600.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K) | 121.950.000 ▼ -550.000 | 128.150.000 ▼ -550.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K) | 95.030.000 ▼ -450.000 | 104.930.000 ▼ -450.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K) | 85.230.000 ▼ -410.000 | 95.130.000 ▼ -410.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K) | 81.040.000 ▼ -390.000 | 90.940.000 ▼ -390.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K) | 75.440.000 ▼ -370.000 | 85.340.000 ▼ -370.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K) | 71.940.000 ▼ -350.000 | 81.840.000 ▼ -350.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K) | 48.300.000 ▼ -250.000 | 58.200.000 ▼ -250.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K) | 42.560.000 ▼ -230.000 | 52.460.000 ▼ -230.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K) | 36.690.000 ▼ -200.000 | 46.590.000 ▼ -200.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9 | 138.400.000 ▼ -100.000 | 141.400.000 ▼ -100.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 138.400.000 ▼ -100.000 | 141.400.000 ▼ -100.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920 | 132.580.000 ▼ -600.000 | 138.780.000 ▼ -600.000 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99 | 130.750.000 ▼ -100.000 | — |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99 | 127.700.000 ▼ -100.000 | — |
| 4. Phú Quý - Cập nhật: 21/10/2026 17:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 138.700.000 ▼ -300.000 | 142.300.000 ▼ -300.000 |
| Nhẫn tròn Phú Quý 999.9 | 138.700.000 ▼ -300.000 | 141.700.000 ▼ -300.000 |
| Phú Quý 1 Lượng 999.9 | 138.700.000 ▼ -300.000 | 141.700.000 ▼ -300.000 |
| Phú quý 1 lượng 99.9 | 138.600.000 ▼ -300.000 | 141.600.000 ▼ -300.000 |
| Vàng trang sức 999 | 135.900.000 ±0 | 140.400.000 ±0 |
| Vàng trang sức 99 | 134.640.000 ±0 | 139.095.000 ±0 |
| Vàng trang sức 98 | 133.280.000 ±0 | 137.690.000 ±0 |
| Vàng 999.9 phi SJC | 131.500.000 ±0 | — |
| 5. DOJI - Cập nhật: 21/10/2026 17:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội AVPL | 138.500.000 ±0 | 142.500.000 ±0 |
| Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng | 138.500.000 ±0 | 142.500.000 ±0 |
| Hà Nội Nữ trang 99.99 | 137.500.000 ±0 | 140.500.000 ±0 |
| Hà Nội Nữ trang 99.9 | 137.000.000 ±0 | 140.000.000 ±0 |
| Hà Nội Nữ trang 99 | 135.200.000 ±0 | 138.500.000 ±0 |
| 6. Mi Hồng - Cập nhật: 21/10/2026 17:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 140.700.000 ▼ -100.000 | 142.200.000 ▼ -100.000 |
| Vàng 99,9% | 140.700.000 ▼ -100.000 | 142.200.000 ▼ -100.000 |
| Vàng 9T85 (98,5%) | 128.600.000 ▼ -300.000 | 130.600.000 ▼ -300.000 |
| Vàng 9T8 (98,0%) | 127.900.000 ▼ -300.000 | 129.900.000 ▼ -300.000 |
| Vàng 95 (95,0%) | 124.000.000 ▼ -300.000 | — |
| Vàng V75 (75,0%) | 94.500.000 ±0 | 97.500.000 ±0 |
| Vàng V68 (68,0%) | 83.000.000 ±0 | 86.000.000 ±0 |
| Vàng 6T1 (61,0%) | 80.000.000 ±0 | 83.000.000 ±0 |
| Vàng 14K (58,0%) | 74.000.000 ±0 | 77.000.000 ±0 |
| Vàng 10K (41,0%) | 47.500.000 ±0 | 50.500.000 ±0 |
| 7. Ngọc Thẩm - Cập nhật: 21/10/2026 17:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 138.000.000 ±0 | 141.500.000 ±0 |
| Vàng 18K (750) | 96.910.000 ▼ -240.000 | 102.410.000 ▼ -240.000 |
| Vàng trắng Au750 | 96.910.000 ▼ -240.000 | 102.410.000 ▼ -240.000 |
| 8. Bảo Tín Mạnh Hải - Cập nhật: 21/10/2026 17:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC (Cty CP BTMH) | 139.300.000 ▼ -300.000 | 142.300.000 ▼ -300.000 |
| Vàng Kim Gia Bảo 24K (999.9) | 138.100.000 ▼ -500.000 | 142.100.000 ▼ -500.000 |
| Tiểu Kim Cát - 0,3 chỉ | 13.810.000 ▼ -50.000 | 14.210.000 ▼ -50.000 |
| Nhẫn tròn 999.9 BTMH | 137.100.000 ▼ -500.000 | — |
| Vàng trang sức 24K (999.9) | 136.100.000 ▼ -500.000 | 141.100.000 ▼ -500.000 |
| Vàng trang sức 24K (99.9) | 136.000.000 ▼ -500.000 | 141.000.000 ▼ -500.000 |
| Vàng nguyên liệu 999,9 | 132.300.000 ▼ -400.000 | — |
| Vàng nguyên liệu 99.9 | 131.800.000 ▼ -400.000 | — |
Chuyển sang thị trường vàng nhẫn, Bảo Tín Minh Châu đang niêm yết nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long 9999 với giá mua vào 136,1 triệu đồng/lượng và bán ra 141,1 triệu đồng/lượng. Khoảng cách giữa hai chiều giao dịch của sản phẩm này hiện lên tới 5 triệu đồng/lượng.
Trong cùng phân khúc, Bảo Tín Mạnh Hải công bố giá thu mua nhẫn tròn trơn 9999 ở mức 137,1 triệu đồng/lượng. Dữ liệu cập nhật chưa có mức giá bán ra tương ứng của sản phẩm.
Ở chiều bán ra, DOJI đang có mức niêm yết khá cao đối với sản phẩm nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng 9999, đạt 142,5 triệu đồng/lượng. Giá mua vào của dòng sản phẩm này là 138,5 triệu đồng/lượng, tạo ra chênh lệch 4 triệu đồng/lượng giữa hai chiều giao dịch.
Phú Quý đưa giá vàng nhẫn tròn 9999 về mức 138,7 triệu đồng/lượng mua vào và 141,7 triệu đồng/lượng bán ra. So với DOJI, giá bán vàng nhẫn tại Phú Quý hiện thấp hơn 800.000 đồng/lượng.
Trong khi đó, PNJ niêm yết vàng nhẫn 9999 ở mức 138,4 triệu đồng/lượng chiều mua vào. Khách hàng mua vàng nhẫn tại doanh nghiệp này phải trả 141,4 triệu đồng/lượng, tương ứng mức chênh lệch mua - bán 3 triệu đồng/lượng.
Riêng SJC có giá bán vàng nhẫn 9999 ở mức 140,9 triệu đồng/lượng, thấp hơn các thương hiệu nêu trên có đủ giá hai chiều. Giá mua vào tại SJC hiện là 137,4 triệu đồng/lượng, chênh lệch 3,5 triệu đồng/lượng so với giá bán.
Giá vàng thế giới chiều 21/10/2026: Rơi về 4.115 USD/ounce, thị trường chờ tín hiệu từ Fed
Giá vàng thế giới chiều 21/10/2026 nối dài chuỗi giảm sang phiên thứ tư, đưa vàng giao ngay xuống còn 4.115,96 USD/ounce. Giá dầu tăng mạnh cùng kỳ vọng Fed tiếp tục nâng lãi suất đang gây bất lợi cho kim loại quý, dù thị trường vẫn để ngỏ khả năng phục hồi nếu triển vọng chính sách tiền tệ thay đổi.
Ghi nhận vào lúc 14h17 theo giờ Việt Nam, vàng giao ngay giảm 0,2% so với phiên trước, giao dịch ở mức 4.115,96 USD/ounce. Trên thị trường kỳ hạn Mỹ, giá vàng giao tháng 12 cũng giảm tương ứng 0,2%, xuống 4.133,60 USD/ounce.
Diễn biến giảm giá xuất hiện khi thị trường năng lượng nóng trở lại. Giá dầu thô tăng hơn 1 USD/thùng trước những lo ngại về nguồn cung, xuất phát từ căng thẳng leo thang tại khu vực Trung Đông.
Theo ông Bas Kooijman, Giám đốc điều hành DHF Capital S.A., việc giá dầu quay đầu tăng có thể khiến lạm phát khó hạ nhiệt như kỳ vọng. Điều này tạo thêm cơ sở để thị trường duy trì dự báo về một chính sách tiền tệ cứng rắn, từ đó hạn chế khả năng phục hồi của vàng.
Tâm điểm chú ý hiện chuyển sang Fed, khi ngân hàng trung ương Mỹ chuẩn bị bước vào cuộc họp ngày 27–28/10. Khảo sát mới nhất của Reuters cho thấy gần như toàn bộ các nhà kinh tế tham gia đều dự báo Fed sẽ giữ nguyên lãi suất trong tháng này, trước khi có khả năng tăng trở lại vào tháng 12.
Sự chênh lệch trong kỳ vọng giữa hai cuộc họp khá rõ rệt. Theo công cụ FedWatch của CME, giới giao dịch chỉ đánh giá xác suất tăng lãi suất trong tháng 10 ở mức 15%, trong khi khả năng Fed nâng lãi suất vào tháng 12 được dự báo lên tới 90%.
Những con số này phần nào lý giải áp lực đối với giá vàng hiện nay. Khi lãi suất tăng, các tài sản có khả năng mang lại lợi tức trở nên hấp dẫn hơn, trong khi vàng không tạo ra dòng tiền định kỳ cho người nắm giữ.
Tuy nhiên, xu hướng giảm chưa đồng nghĩa với việc vàng không còn cơ hội đi lên. Ông Ilya Spivak, Trưởng bộ phận kinh tế vĩ mô toàn cầu của Tastylive, cho rằng kim loại quý có thể được hỗ trợ nếu thị trường bắt đầu điều chỉnh giảm kỳ vọng về số lần tăng lãi suất trong năm 2027.
Ngoài cuộc họp Fed, nhà đầu tư còn theo dõi diễn biến của đồng USD. Chỉ số USD đã ổn định sau đợt suy yếu trước đó, qua đó làm giảm phần nào sức hấp dẫn của vàng. Trong tuần tới, báo cáo lạm phát PCE của Mỹ cũng sẽ được công bố, cung cấp thêm dữ liệu để đánh giá khả năng Fed tiếp tục thắt chặt chính sách tiền tệ nhằm đưa lạm phát về mục tiêu 2%.
AN HỘI