Giá vàng hôm nay 3/11/2026: Vàng miếng SJC, nhẫn trơn 9999 BTMC và vàng thế giới
Giá vàng hôm nay 3/11/2026 ghi nhận SJC, PNJ, DOJI cùng 3 thương hiệu khác niêm yết vàng miếng ở mức 140 triệu đồng/lượng bán ra.
Giá vàng hôm nay 3/11/2026: Sáu thương hiệu cùng bán 140 triệu đồng/lượng, Mi Hồng thấp hơn
Giá vàng hôm nay 3/11/2026 ghi nhận 6 thương hiệu cùng bán vàng miếng ở mức 140 triệu đồng/lượng. Giá đã tăng từ 700.000 đồng đến 1 triệu đồng/lượng trong phiên trước. Riêng Mi Hồng bán ra 139,8 triệu đồng/lượng nhưng có giá thu mua cao nhất.
Sau đợt tăng mới nhất, vàng miếng SJC, PNJ Hà Nội, DOJI và Bảo Tín Mạnh Hải cùng được niêm yết ở mức 137,0-140,0 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra). Cả bốn thương hiệu đều tăng 1 triệu đồng/lượng ở mỗi chiều, đưa giá bán trở lại mốc 140 triệu đồng/lượng.
Bảo Tín Minh Châu cũng bán vàng miếng ở mức 140,0 triệu đồng/lượng, tăng 1 triệu đồng/lượng so với phiên trước. Tuy nhiên, giá mua vào tại doanh nghiệp này chỉ đạt 134,5 triệu đồng/lượng, sau khi tăng 700.000 đồng. Khoảng cách mua - bán lên tới 5,5 triệu đồng/lượng, cao nhất trong nhóm được khảo sát.
Cùng bán ra ở mức 140,0 triệu đồng/lượng, Phú Quý đang thu mua vàng miếng với giá 135,5 triệu đồng/lượng. Doanh nghiệp tăng 1 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều, giữ chênh lệch mua - bán ở mức 4,5 triệu đồng/lượng.
Mi Hồng là trường hợp khác biệt. Giá vàng miếng tại đây được mua vào 138,3 triệu đồng/lượng và bán ra 139,8 triệu đồng/lượng. Sau khi tăng 800.000 đồng/lượng ở cả hai chiều, Mi Hồng vẫn có giá bán thấp hơn nhóm sáu thương hiệu còn lại 200.000 đồng/lượng.
Đáng chú ý, dù có giá bán thấp hơn, Mi Hồng lại trả giá thu mua cao nhất. So với Bảo Tín Minh Châu, mức mua vào tại Mi Hồng cao hơn tới 3,8 triệu đồng/lượng.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 3/11/2026 (Triệu đồng) | Diễn biến hôm qua (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC | 137,0 | 140,0 | +1000 | +1000 |
| Tập đoàn DOJI | 137,0 | 140,0 | +1000 | +1000 |
| Mi Hồng | 138,3 | 139,8 | +800 | +800 |
| PNJ | 137,0 | 140,0 | +1000 | +1000 |
| Bảo Tín Minh Châu | 134,5 | 140,0 | +700 | +1000 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 137,0 | 140,0 | +1000 | +1000 |
| Phú Quý | 135,5 | 140,0 | +1000 | +1000 |
| 1. SJC - Cập nhật: 3/11/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong ngày hôm qua | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 132.800.000 ▲ 1.000.000 | 136.800.000 ▲ 1.000.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 137.000.000 ▲ 1.000.000 | 140.000.000 ▲ 1.000.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ | 137.000.000 ▲ 1.000.000 | 140.020.000 ▲ 1.000.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 137.000.000 ▲ 1.000.000 | 140.030.000 ▲ 1.000.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 132.800.000 ▲ 1.000.000 | 136.900.000 ▲ 1.000.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99% | 130.800.000 ▲ 1.000.000 | 135.800.000 ▲ 1.000.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99% | 127.455.000 ▲ 990.000 | 134.455.000 ▲ 990.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75% | 92.210.000 ▲ 750.000 | 102.010.000 ▲ 750.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68% | 82.703.000 ▲ 680.000 | 92.503.000 ▲ 680.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61% | 73.196.000 ▲ 610.000 | 82.996.000 ▲ 610.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3% | 69.529.000 ▲ 583.000 | 79.329.000 ▲ 583.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7% | 46.984.000 ▲ 417.000 | 56.784.000 ▲ 417.000 |
| Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 137.000.000 ▲ 1.000.000 | 140.000.000 ▲ 1.000.000 |
| Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 137.000.000 ▲ 1.000.000 | 140.000.000 ▲ 1.000.000 |
| Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 137.000.000 ▲ 1.000.000 | 140.000.000 ▲ 1.000.000 |
| Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 137.000.000 ▲ 1.000.000 | 140.000.000 ▲ 1.000.000 |
| Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 137.000.000 ▲ 1.000.000 | 140.000.000 ▲ 1.000.000 |
| Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 137.000.000 ▲ 1.000.000 | 140.000.000 ▲ 1.000.000 |
| Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 137.000.000 ▲ 1.000.000 | 140.000.000 ▲ 1.000.000 |
| Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 137.000.000 ▲ 1.000.000 | 140.000.000 ▲ 1.000.000 |
| Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 137.000.000 ▲ 1.000.000 | 140.000.000 ▲ 1.000.000 |
| Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 137.000.000 ▲ 1.000.000 | 140.000.000 ▲ 1.000.000 |
| 2. BTMC - Cập nhật: 3/11/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong ngày hôm qua | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC | 134.500.000 ▲ 700.000 | 140.000.000 ▲ 1.000.000 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9 | 132.500.000 ▲ 700.000 | 137.500.000 ▲ 700.000 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9 | 132.300.000 ▲ 700.000 | 137.300.000 ▲ 700.000 |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU | 134.500.000 ▲ 700.000 | 138.500.000 ▲ 700.000 |
| Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU | 134.500.000 ▲ 700.000 | 138.500.000 ▲ 700.000 |
| Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU | 134.500.000 ▲ 700.000 | 138.500.000 ▲ 700.000 |
| Vàng HTBT Vàng 999.9 (24k) | 121.600.000 ▲ 300.000 | 0 ±0 |
| Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k) | 121.600.000 ▲ 300.000 | 0 ±0 |
| 3. PNJ - Cập nhật: 3/11/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong ngày hôm qua | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội SJC | 137.000.000 ▲ 1.000.000 | 140.000.000 ▲ 1.000.000 |
| TPHCM PNJ | 134.000.000 ▲ 400.000 | 138.000.000 ▲ 400.000 |
| TPHCM SJC | 137.000.000 ▲ 1.000.000 | 140.000.000 ▲ 1.000.000 |
| Hà Nội PNJ | 134.000.000 ▲ 400.000 | 138.000.000 ▲ 400.000 |
| Đà Nẵng PNJ | 134.000.000 ▲ 400.000 | 138.000.000 ▲ 400.000 |
| Đà Nẵng SJC | 137.000.000 ▲ 1.000.000 | 140.000.000 ▲ 1.000.000 |
| Miền Tây PNJ | 134.000.000 ▲ 400.000 | 138.000.000 ▲ 400.000 |
| Miền Tây SJC | 137.000.000 ▲ 1.000.000 | 140.000.000 ▲ 1.000.000 |
| Tây Nguyên PNJ | 134.000.000 ▲ 400.000 | 138.000.000 ▲ 400.000 |
| Tây Nguyên SJC | 137.000.000 ▲ 1.000.000 | 140.000.000 ▲ 1.000.000 |
| Đông Nam Bộ PNJ | 134.000.000 ▲ 400.000 | 138.000.000 ▲ 400.000 |
| Đông Nam Bộ SJC | 137.000.000 ▲ 1.000.000 | 140.000.000 ▲ 1.000.000 |
| Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9 | 134.000.000 ▲ 400.000 | 138.000.000 ▲ 400.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9 | 131.800.000 ▲ 1.300.000 | 136.300.000 ▲ 1.300.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999 | 131.660.000 ▲ 1.290.000 | 136.160.000 ▲ 1.290.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99 | 128.740.000 ▲ 1.290.000 | 134.940.000 ▲ 1.290.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K) | 118.650.000 ▲ 1.190.000 | 124.850.000 ▲ 1.190.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K) | 92.330.000 ▲ 980.000 | 102.230.000 ▲ 980.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K) | 82.780.000 ▲ 880.000 | 92.680.000 ▲ 880.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K) | 78.700.000 ▲ 850.000 | 88.600.000 ▲ 850.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K) | 73.240.000 ▲ 790.000 | 83.140.000 ▲ 790.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K) | 69.840.000 ▲ 760.000 | 79.740.000 ▲ 760.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K) | 46.800.000 ▲ 540.000 | 56.700.000 ▲ 540.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K) | 41.210.000 ▲ 480.000 | 51.110.000 ▲ 480.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K) | 35.490.000 ▲ 430.000 | 45.390.000 ▲ 430.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9 | 134.000.000 ▲ 400.000 | 138.000.000 ▲ 400.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 134.000.000 ▲ 400.000 | 138.000.000 ▲ 400.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920 | 129.010.000 ▲ 1.290.000 | 135.210.000 ▲ 1.290.000 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99 | 126.600.000 ▲ 600.000 | 0 ±0 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99 | 123.590.000 ▲ 590.000 | 0 ±0 |
| 4. Phú Quý - Cập nhật: 3/11/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong ngày hôm qua | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 135.500.000 ▲ 1.000.000 | 140.000.000 ▲ 1.000.000 |
| Nhẫn tròn Phú Quý 999.9 | 135.500.000 ▲ 1.000.000 | 138.500.000 ▲ 1.000.000 |
| Phú Quý 1 Lượng 999.9 | 135.500.000 ▲ 1.000.000 | 138.500.000 ▲ 1.000.000 |
| Phú quý 1 lượng 99.9 | 135.400.000 ▲ 1.000.000 | 138.400.000 ▲ 1.000.000 |
| Vàng trang sức 999 | 132.900.000 ▲ 1.000.000 | 137.400.000 ▲ 1.000.000 |
| Vàng trang sức 99 | 131.670.000 ▲ 990.000 | 136.125.000 ▲ 990.000 |
| Vàng trang sức 98 | 130.340.000 ▲ 980.000 | 134.750.000 ▲ 980.000 |
| Vàng 999.9 phi SJC | 126.000.000 ▲ 1.000.000 | 0 ±0 |
| 5. DOJI - Cập nhật: 3/11/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong ngày hôm qua | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội AVPL | 135.000.000 ▲ 1.000.000 | 139.000.000 ▲ 1.000.000 |
| Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng | 135.000.000 ▲ 1.000.000 | 139.000.000 ▲ 1.000.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99.99 | 133.000.000 ▲ 500.000 | 137.000.000 ▲ 500.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99.9 | 132.500.000 ▲ 500.000 | 136.500.000 ▲ 500.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99 | 130.700.000 ▲ 500.000 | 135.000.000 ▲ 500.000 |
| 6. Mi Hồng - Cập nhật: 3/11/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong ngày hôm qua | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 138.300.000 ▲ 800.000 | 139.800.000 ▲ 800.000 |
| Vàng 99,9% | 138.300.000 ▲ 800.000 | 139.800.000 ▲ 800.000 |
| Vàng 9T85 (98,5%) | 123.800.000 ▲ 500.000 | 125.800.000 ▲ 500.000 |
| Vàng 9T8 (98,0%) | 123.100.000 ▲ 500.000 | 125.100.000 ▲ 500.000 |
| Vàng 95 (95,0%) | 119.400.000 ▲ 500.000 | 0 ±0 |
| Vàng V75 (75,0%) | 91.000.000 ▲ 500.000 | 94.000.000 ▲ 500.000 |
| Vàng V68 (68,0%) | 79.500.000 ▲ 500.000 | 82.500.000 ▲ 500.000 |
| Vàng 6T1 (61,0%) | 76.500.000 ▲ 500.000 | 79.500.000 ▲ 500.000 |
| Vàng 14K (58,0%) | 70.500.000 ▲ 500.000 | 73.500.000 ▲ 500.000 |
| Vàng 10K (41,0%) | 44.000.000 ▲ 500.000 | 47.000.000 ▲ 500.000 |
| 7. Ngọc Thẩm - Cập nhật: 3/11/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong ngày hôm qua | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 136.000.000 ▲ 1.000.000 | 139.500.000 ▲ 1.000.000 |
| Vàng 18K (750) | 93.090.000 ▼ 80.000 | 98.590.000 ▼ 80.000 |
| Vàng trắng Au750 | 93.090.000 ▼ 80.000 | 98.590.000 ▼ 80.000 |
| 8. Bảo Tín Mạnh Hải - Cập nhật: 3/11/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong ngày hôm qua | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC (Cty CP BTMH) | 137.000.000 ▲ 1.000.000 | 140.000.000 ▲ 1.000.000 |
| Vàng Kim Gia Bảo 24K (999.9) | 134.500.000 ▲ 700.000 | 138.500.000 ▲ 700.000 |
| Tiểu Kim Cát - 0,3 chỉ | 13.450.000 ▲ 70.000 | 13.850.000 ▲ 70.000 |
| Nhẫn tròn 999.9 BTMH | 133.500.000 ▲ 700.000 | 0 ±0 |
| Vàng trang sức 24K (999.9) | 132.500.000 ▲ 700.000 | 137.500.000 ▲ 700.000 |
| Vàng trang sức 24K (99.9) | 132.400.000 ▲ 700.000 | 137.400.000 ▲ 700.000 |
| Vàng nguyên liệu 999,9 | 126.000.000 ▲ 100.000 | 0 ±0 |
| Vàng nguyên liệu 99.9 | 125.500.000 ▲ 100.000 | 0 ±0 |
Ở nhóm vàng nhẫn 9999, DOJI đang bán nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng với giá 139,0 triệu đồng/lượng, mua vào 135,0 triệu đồng/lượng.
Giá nhẫn tròn 9999 tại Phú Quý thấp hơn DOJI 500.000 đồng/lượng ở chiều bán, hiện giao dịch ở mức 135,5-138,5 triệu đồng/lượng.
Bảo Tín Minh Châu niêm yết nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long 9999 ở mức 132,5-137,5 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra).
SJC có giá nhẫn 9999 là 132,8 triệu đồng/lượng mua vào và 136,8 triệu đồng/lượng bán ra, thấp hơn giá bán tại Bảo Tín Minh Châu 700.000 đồng/lượng.
Trong khi đó, Bảo Tín Mạnh Hải công bố mức thu mua nhẫn 9999 là 133,5 triệu đồng/lượng, chưa có giá bán tương ứng trong dữ liệu được cung cấp.
Với PNJ, số liệu ghi giá vàng nhẫn bán ra 134,0 triệu đồng/lượng, trong khi chiều mua vào là 138,0 triệu đồng/lượng.
Như vậy, theo các mức niêm yết tham chiếu đầu ngày 3/11, giá vàng miếng tại phần lớn doanh nghiệp đang ở mốc 140 triệu đồng/lượng bán ra. Đối với vàng nhẫn, các mức giá được cung cấp cho thấy sự khác biệt rõ hơn giữa từng sản phẩm và thương hiệu.
Giá vàng thế giới vượt 3.900 USD/ounce, thị trường chờ diễn biến mới từ Mỹ
Giá vàng thế giới lấy lại mốc 3.900 USD/ounce trong phiên 2/11, nhưng nhà đầu tư vẫn thận trọng trước cuộc bầu cử giữa kỳ Mỹ ngày 3/11 và những biến động trên thị trường tài chính.
Theo Reuters, vàng giao ngay tăng 0,7%, lên 3.902,03 USD/ounce, trong khi hợp đồng tương lai giao tháng 12 tại Mỹ tăng 0,3%, đạt 3.911,50 USD/ounce.
Trước đó, kim loại quý đã giảm 3,6% trong phiên cuối tuần, chạm mức thấp nhất kể từ tháng 10/2025. Đợt bán tháo cổ phiếu công nghệ và AI khiến nhiều nhà đầu tư phải bán cả vàng để thu hồi tiền mặt.
Đến phiên đầu tuần, giá dầu giảm hơn 4% đã phần nào hỗ trợ thị trường vàng. Tuy nhiên, sự chú ý đang chuyển sang cuộc bầu cử giữa kỳ Mỹ, sự kiện có thể tác động đến kỳ vọng về chính sách tài khóa, tình hình địa chính trị và tâm lý đầu tư.
Chuyên gia Nikos Tzabouras cho rằng thị trường có thể tiếp tục giao dịch thận trọng, nhất là khi đà giảm của nhóm cổ phiếu công nghệ chưa hoàn toàn chấm dứt.
Ở các kim loại quý khác, bạc giao ngay tăng 2%, lên 50,08 USD/ounce. Ngược lại, bạch kim giảm 0,2%, còn 1.428,45 USD/ounce, trong khi palladium giảm 0,8%, xuống 968,59 USD/ounce.
AN HỘI