baodanang.vn

Xe+

Mazda CX-5 2026: Giá niêm yết từ 699 triệu đồng, lăn bánh từ 771 triệu đồng trong tháng 11/2026

PHỐ HỘI

Mazda CX-5 có giá niêm yết 699–869 triệu đồng, lăn bánh tạm tính từ 771 đến 989 triệu đồng; bản 2.5L AWD công suất 188 mã lực, 6 túi khí và gói i-Activsense.

Trong tháng 11/2026, Mazda CX-5 có giá niêm yết từ 699 đến 869 triệu đồng, tùy phiên bản. Giá lăn bánh tạm tính dao động từ 771 triệu đồng (tỉnh/thành phố khác) đến 989 triệu đồng (Hà Nội). Mẫu CUV này dùng động cơ xăng SkyActiv-G 2.0L hoặc 2.5L, hộp số 6AT, trang bị 6 túi khí và gói an toàn i-Activsense.

Bảng giá niêm yết và lăn bánh tạm tính tháng 11/2026

Bảng dưới đây tổng hợp giá niêm yết và giá lăn bánh tạm tính theo từng khu vực. Đơn vị tính là triệu đồng.

Phiên bảnGiá niêm yếtLăn bánh Hà NộiLăn bánh TP.HCMLăn bánh tỉnh/TP khác
Mazda CX-5 2.0L Deluxe699799785771
Mazda CX-5 2.0L Deluxe (tùy chọn)749855840826
Mazda CX-5 2.0L Luxury789900884870
Mazda CX-5 2.0L Premium829944928914
Mazda CX-5 2.0 Premium Sport849967950936
Mazda CX-5 2.0 Premium Exclusive869989972958

Lưu ý: giá lăn bánh chỉ mang tính tham khảo, chưa bao gồm khuyến mại tại đại lý và có thể thay đổi tùy khu vực, trang bị từng xe. Nguồn tin không nêu chi tiết chương trình ưu đãi cụ thể cho tháng này.

Mazda CX-5 giá lăn bánh tháng 11/2026

Từ thay thế CX-7 đến bản nâng cấp giữa vòng đời 2023

Mazda CX-5 ra mắt thế giới lần đầu năm 2012, thay thế cho Mazda CX-7 và Mazda Tribute. Thế hệ thứ hai của mẫu crossover này trình làng cuối năm 2016. Một năm sau, THACO giới thiệu thế hệ mới của CX-5 đến người tiêu dùng Việt Nam.

Ngày 28/7/2019, THACO chính thức ra mắt phiên bản mới của CX-5 tại Việt Nam. Theo nguồn tin, xe nhanh chóng trở lại dẫn đầu phân khúc CUV năm 2021 và giữ vị trí số 1 trong năm 2022. Đây cũng là dòng xe bán chạy nhất của Mazda Việt Nam và là đại diện duy nhất của hãng góp mặt trong Top 10 mẫu ô tô bán chạy nhất năm.

Mazda CX-5 thế hệ mới tại thị trường Việt Nam

Ngày 8/7/2023, THACO tung ra bản nâng cấp giữa vòng đời với nhiều thay đổi, trong khi giá xe điều chỉnh thấp hơn mẫu cũ. Xe tiếp tục được lắp ráp tại nhà máy của hãng ở Quảng Nam, với 6 màu ngoại thất: Platinum quartz, Soul red crystal metallic, Snowflake white pearl mica, Machine grey, Jet Black và Deep crystal blue. Đối thủ cạnh tranh gồm Honda CR-V, Hyundai Tucson, Peugeot 3008 và Toyota Corolla Cross.

Thông số kỹ thuật theo từng phiên bản

Bảng thông số của nguồn tin chia thành bốn nhóm là Deluxe, Luxury, Premium và Signature, khác với cách đặt tên trong bảng giá. Ba bản đầu dùng động cơ 2.0L dẫn động cầu trước, còn bản Signature dùng động cơ 2.5L và dẫn động bốn bánh.

Thông sốDeluxeLuxuryPremiumSignature
Kích thước (D x R x C), mm4.590 x 1.845 x 1.6804.590 x 1.845 x 1.6804.590 x 1.845 x 1.6804.590 x 1.845 x 1.680
Chiều dài cơ sở (mm)2.7002.7002.7002.700
Khoảng sáng gầm (mm)200200200200
Bán kính vòng quay tối thiểu (m)5,55,55,55,5
Trọng lượng không tải (kg)1.5501.5501.5501.630
Trọng lượng toàn tải (kg)2.0002.0002.0002.080
Khoang hành lý (lít)442442442442
Bình nhiên liệu (lít)

PHỐ HỘI