Bệnh viện Phụ sản - Nhi Đà Nẵng đạt nhiều thành tựu quan trọng, góp phần thay đổi cuộc sống của hàng nghìn cặp vợ chồng; trở thành địa chỉ tin cậy trong lĩnh vực hỗ trợ sinh sản không chỉ tại khu vực miền Trung mà còn trên toàn quốc.

Cơ hội cho các cặp vô sinh, hiếm muộn
Việc điều trị vô sinh, hiếm muộn tại Bệnh viện Phụ sản - Nhi Đà Nẵng ngày càng tiến bộ với những kỹ thuật hiện đại, giúp tăng tỷ lệ thụ thai thành công và bảo tổn khả năng sinh sản trong những trường hợp đặc biệt.
Theo bác sĩ Trần Đình Vinh, Giám đốc Bệnh viện Phụ sản - Nhi, bệnh viện đầu tư mạnh về cơ sở vật chất, trang thiết bị, giúp chẩn đoán và điều trị vô sinh nhanh chóng, chính xác, nâng cao tỷ lệ thành công.
Bệnh viện sở hữu hệ thống đông lạnh hiện đại sử dụng kỹ thuật thủy tinh hóa, bước tiến lớn trong bảo tồn khả năng sinh sản. Hệ thống quản lý dữ liệu số hóa toàn diện cũng được tích hợp, giúp theo dõi và tối ưu hóa mọi quy trình, từ chẩn đoán đến điều trị.
Cùng với đó, bệnh viện có đội ngũ bác sĩ và chuyên gia vững vàng chuyên môn, được đào tạo chuyên sâu từ các trung tâm lớn trong và ngoài nước. Điều này giúp bệnh nhân trong khu vực được tiếp cận với những tiến bộ y học mới nhất mà không cần phải đi xa.

Ngoài thụ tinh nhân tạo (IUI), thụ tinh trong ống nghiệm (IVF) tại Bệnh viện Phụ sản - Nhi đạt tỷ lệ thành công cao nhờ vào quy trình tối ưu hóa và hệ thống nuôi cấy phôi hiện đại. Bệnh viện áp dụng các công nghệ hỗ trợ sinh sản tiên tiến như ICSI (tiêm tinh trùng vào bào tương noãn) để điều trị các trường hợp tinh trùng yếu hoặc dị dạng nghiêm trọng...
Đặc biệt, để tăng cơ hội thành công trong các chu kỳ IVF, bệnh viện áp dụng kỹ thuật nuôi cấy phôi nang, trong đó phôi nang được nuôi đến ngày thứ 5 hoặc 6, có tiềm năng cấy ghép cao hơn so với phôi giai đoạn sớm.
Cùng với đó, công nghệ đông lạnh phôi và trứng đã mở ra nhiều cơ hội không chỉ cho các cặp đôi muốn trì hoãn việc sinh con mà còn giúp các bệnh nhân ung thư bảo tồn khả năng làm cha mẹ trước khi bước vào điều trị hoặc xạ trị.
Bệnh viện cũng là đơn vị tiên phong áp dụng kỹ thuật vi phẫu hiện đại trích tinh trùng từ mào tinh (MESA) và từ tinh hoàn (micro TESE). Kỹ thuật này đặc biệt hiệu quả đối với các trường hợp nam giới bị vô sinh không do tắc nghẽn hoặc gặp các vấn đề nghiêm trọng về sinh sản tinh trùng, mang lại hy vọng cho nhiều cặp đôi tưởng chừng không thể có con. Ngoài ra, bệnh viện thành lập ngân hàng tinh trùng, tạo điều kiện thuận lợi cho các cặp đôi vô sinh do nam phức tạp.
Những kết quả đáng tự hào
Theo thống kê của Tổ chức Y tế thế giới (WHO), Việt Nam là một trong những quốc gia có tỷ lệ vô sinh cao trên thế giới, trong đó 50% số ca mắc ở tuổi dưới 30.
Mỗi năm, tại Việt Nam có gần 1 triệu cặp vợ chồng vô sinh, hiếm muộn, chiếm tỷ lệ khoảng 7,7%. Tỷ lệ vô sinh do nam giới chiếm 40%, do nữ giới chiếm 40%, 10% do cả hai vợ chồng và 10% không rõ nguyên nhân.
.jpg)
Hằng năm, Bệnh viện Phụ sản - Nhi Đà Nẵng tiếp nhận hơn 6.000 lượt bệnh nhân điều trị vô sinh hiếm muộn mới, trong đó khoảng 500 - 700 chu kỳ thụ tinh trong ống nghiệm (IVF) được thực hiện. Tỷ lệ thành công IVF đạt trung bình 50%, tương đương với các trung tâm lớn ở trong nước và khu vực Đông Nam Á.
Theo thống kê, từ năm 2014 đến nay, hơn 3.000 em bé được sinh ra nhờ các phương pháp hỗ trợ sinh sản tại bệnh viện. Bệnh viện còn hỗ trợ thành công nhiều trường hợp đặc biệt như bệnh nhân rất ít trứng, lạc nội mạc tử cung buồng trứng nặng, lớn tuổi, vô sinh nhiều năm, bệnh nền phức tạp...
Ngoài ra, kỹ thuật micro TESE và ngân hàng tinh trùng giúp điều trị thành công cho nhiều cặp vợ chồng tưởng chừng như không còn cơ hội làm cha mẹ. Các báo cáo ban đầu cho thấy, tỷ lệ tìm tinh trùng thành công bằng vi phẫu khoảng 50% và tỷ lệ thành công sau IVF - ICSI tại ngân hàng tinh trùng khoảng 70-80%. Kết quả này góp phần củng cố vị thế hàng đầu của bệnh viện trong lĩnh vực hỗ trợ sinh sản tại Việt Nam.
Bác sĩ Trần Đình Vinh cho biết, Bệnh viện Phụ sản - Nhi Đà Nẵng đặt mục tiêu trở thành trung tâm hỗ trợ sinh sản hàng đầu tại Việt Nam và khu vực. Các công nghệ hiện đại sẽ dần được bệnh viện ứng dụng hiệu quả như kỹ thuật sinh thiết phôi tiền làm tổ (PGT) để giảm nguy cơ mắc các bệnh di truyền cho thế hệ sau và điều trị một số bệnh lý đặc biệt.
Cùng với đó đưa kỹ thuật nuôi cấy phôi Time-lapse vào sử dụng, giúp chọn lọc phôi tiềm năng tốt hơn, tăng tỷ lệ thành công IVF; ứng dụng trí tuệ nhân tạo vào các kỹ thuật chẩn đoán và điều trị... Đồng thời phát triển các giải pháp cá nhân hóa điều trị dựa trên đặc điểm nhân trắc học, di truyền và tình trạng sức khỏe của từng bệnh nhân.