Giá cả thị trường hôm nay 19/9: Giá vàng SJC ổn định 130-132 triệu đồng/lượng, vàng thế giới tăng nhẹ, tỷ giá USD giảm, cà phê lao dốc 4.200-4.800 đồng/kg, tiêu ổn định.
Giá vàng SJC niêm yết ở mức 130,0 triệu đồng/lượng (mua vào) và 132,0 triệu đồng/lượng (bán ra), không thay đổi so với phiên trước.
Giá vàng Tập đoàn DOJI cũng giữ nguyên ở 130,0 triệu đồng/lượng (mua vào) và 132,0 triệu đồng/lượng (bán ra).
Giá vàng Mi Hồng được niêm yết ở 131,0 triệu đồng/lượng (mua vào) và 132,0 triệu đồng/lượng (bán ra), không có biến động.
Giá vàng PNJ không thay đổi, với mức 130,0 triệu đồng/lượng (mua vào) và 132,0 triệu đồng/lượng (bán ra).
Giá vàng Vietinbank Gold chỉ niêm yết giá bán ra ở mức 132,0 triệu đồng/lượng, không có giá mua vào.
Giá vàng Bảo Tín Minh Châu giữ nguyên ở 130,0 triệu đồng/lượng (mua vào) và 132,0 triệu đồng/lượng (bán ra).
Giá vàng Phú Quý ghi nhận tăng nhẹ 300 nghìn đồng/lượng, với mức 129,3 triệu đồng/lượng (mua vào) và 132,0 triệu đồng/lượng (bán ra).
Vào 09h30 ngày 19/9/2025, giá vàng nhẫn tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng của DOJI được niêm yết ở mức 126,3 triệu đồng/lượng (mua) và 129,3 triệu đồng/lượng (bán), không đổi ở cả 2 chiều vào và ở chiều bán ra so với ngày trước, với mức chênh lệch mua - bán là 3 triệu đồng/lượng.
Bảo Tín Minh Châu giữ giá vàng nhẫn ở mức 127,0 triệu đồng/lượng (mua) và 130,0 triệu đồng/lượng (bán), không đổi ở cả 2 chiều so với đầu giờ sáng, với chênh lệch 3 triệu đồng/lượng.
Tập đoàn Phú Quý cũng niêm yết giá vàng nhẫn ở mức 126,5 triệu đồng/lượng (mua) và 129,5 triệu đồng/lượng (bán), tăng 300 nghìn đồng/lượng ở cả 2 chiều so với ngày hôm qua, với mức chênh lệch mua - bán là 3 triệu đồng/lượng.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 19/9/2025 (Triệu đồng) | Chênh lệch (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC | 130,0 | 132,0 | - | - |
| Tập đoàn DOJI | 130,0 | 132,0 | - | - |
| Mi Hồng | 131,0 | 132,0 | - | - |
| PNJ | 130,0 | 132,0 | - | - |
| Vietinbank Gold | 132,0 | - | ||
| Bảo Tín Minh Châu | 130,0 | 132,0 | - | - |
| Phú Quý | 129,3 | 132,0 | +300 | +300 |
Giá vàng thế giới, lúc 09h30 ngày 19/9/2025 (giờ Việt Nam), giá vàng thế giới giao ngay ở mức 3645,1 USD/ounce. Giá vàng hôm nay tăng 1.5 USD so với ngày hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.445 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 120,5 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). So sánh với giá vàng miếng SJC trong nước cùng ngày (130,0-132,0 triệu đồng/lượng), giá vàng SJC hiện cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 11,5 triệu.

Vào ngày 18/9, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm VND/USD ở mức 25.186 đồng, giảm 12 đồng so với trước. Tỷ giá trần và sàn lần lượt là 26.445 VND/USD và 23.927 VND/USD.
Trên thị trường tự do, tỷ giá USD giảm mạnh, với mức giao dịch tại Hà Nội khoảng 26.375 – 26.475 đồng/USD, giảm 58 đồng/USD so với phiên trước. Trong khi đó, trên thị trường thế giới, đồng USD tăng 0,5% trong giỏ thanh toán quốc tế, chỉ số Dollar-Index đạt 97,34 điểm.
Các ngân hàng thương mại điều chỉnh tăng giá mua USD nhưng giảm giá bán. Cụ thể, tại Vietcombank, tỷ giá là 26.155 - 26.445 đồng/USD; BIDV là 26.185 - 26.445 đồng/USD; Vietinbank là 26.125 - 26.445 đồng/USD; Eximbank là 26.170 - 26.445 đồng/USD, với sự thay đổi tương tự giữa các chiều mua và bán.
Tỷ giá các ngoại tệ mạnh khác cũng giảm nhẹ, trong đó EUR giao dịch ở mức 30.353 - 31.953 đồng/EUR, bảng Anh ở mức 34.994 - 36.479 đồng/GBP, và yên Nhật quanh mức 173 - 184 đồng/JPY.
| Mã ngoại tệ | Tên ngoại tệ | Mua | Bán |
|---|---|---|---|
| USD | US DOLLAR | 26,155 | 26,445 |
| EUR | EURO | 30,280 | 31,876 |
| GBP | UK POUND STERLING | 34,812 | 36,289 |
| JPY | JAPANESE YEN | 171 | 182 |
| AUD | AUSTRALIAN DOLLAR | 16,988 | 17,709 |
| SGD | SINGAPORE DOLLAR | 20,029 | 20,921 |
| THB | THAI BAHT | 729 | 845 |
| CAD | CANADIAN DOLLAR | 18,637 | 19,428 |

Thị trường cà phê trong nước hôm nay tiếp tục "đỏ lửa" với mức giảm mạnh từ 4.200 đến 4.800 đồng/kg. Đà giảm này đưa giá cà phê khu vực Tây Nguyên về ngưỡng 115.000 - 117.000 đồng/kg, đúng như dự báo của chuyên gia Nguyễn Quang Bình.
Trong đó, giá cà phê tại Đắk Nông và Gia Lai ghi nhận mức giảm lớn nhất, cùng ở mức 4.800 đồng/kg. Giá trung bình tại Đắk Nông là 116.700 đồng/kg và tại Gia Lai là 116.200 đồng/kg.
Tiếp theo là giá cà phê tại Đắk Lắk ở mức 116.500 đồng/kg, giảm 4.700 đồng/kg.
Trong khi đó, Lâm Đồng là địa phương có mức giá trung bình 115.800 đồng/kg, giảm 4.200 đồng/kg.
Theo cập nhật giá cà phê, trên sàn giao dịch ICE, giá cà phê thế giới kéo dài chuỗi giảm, giảm sâu trên toàn bộ khu vực. Cụ thể, trên sàn ICE Futures Euro:

Cụ thể, giá cà phê kỳ hạn 09/25 ở mức 4,668 USD/tấn, giảm 331 USD (tương đương 6,62%). Giá kỳ hạn 11/25 đạt 4,450 USD/tấn, giảm 331 USD (6,92%).
Giá kỳ hạn 01/26 đạt 4,390 USD/tấn, giảm 335 USD (7,09%). Giá kỳ hạn 03/26 đạt 4,320 USD/tấn, giảm 331 USD (7,12%). Cuối cùng, giá kỳ hạn 05/26 đạt 4,255 USD/tấn, giảm 322 USD (7,04%).

Cụ thể, giá giao tháng 12/25 ở mức 375.65 cent/lb, giảm 33.70 cent (tương đương 8.23%). Giá giao tháng 03/26 ở mức 357.30 cent/lb, giảm 33.25 cent (tương đương 8.51%).
Trong khi đó, giá giao tháng 05/26 ở mức 344.35 cent/lb, giảm 32.85 cent (tương đương 8.71%). Giá giao tháng 07/26 ở mức 331.15 cent/lb, giảm 32.15 cent (tương đương 8.85%). Cuối cùng, kỳ hạn tháng 09/26 ở mức 331.50 cent/lb, giảm 3.10 cent (tương đương 0.93%).
Giá tiêu hôm nay tại một số vùng trồng trọng điểm giữ ổn định so với hôm qua. Qua đó, mặt bằng giá tiêu trong nước duy trì ở mức từ 147.000 - 150.000 đồng/kg.
Tại khu vực Tây Nguyên, giá tiêu hôm nay tại tỉnh Đắk Lắk giữ nguyên ở mức 150.000 đồng/kg.
Giá tiêu hôm nay tại tỉnh Gia Lai cũng ổn định ở mức 147.000 đồng/kg.
Giá tiêu hôm nay tại tỉnh Lâm Đồng giữ nguyên ở mức 150.000 đồng/kg.
Tại khu vực Đông Nam Bộ, giá tiêu hôm nay tại TP. Hồ Chí Minh giữ nguyên ở mức 149.000 đồng/kg.
Giá tiêu hôm nay tại tỉnh Đồng Nai ổn định ở mức 147.000 đồng/kg

Trên thị trường thế giới, dựa trên báo giá của các doanh nghiệp xuất khẩu và giá xuất cảng tại các nước, Hiệp hội Hồ tiêu Quốc tế (IPC) đã cập nhật giá tiêu các loại giao dịch trên thị trường quốc tế trong ngày 19/9 (theo giờ Hà Nội) như sau:
Giá tiêu đen Lampung của Indonesia giảm 0,41 USD/tấn so với ngày hôm qua, đạt 7.061 USD/tấn. Ngoài ra, giá tiêu trắng Muntok cũng giảm 0,41 USD/tấn, đạt 10.006 USD/tấn.
Giá tiêu đen ASTA 570 của Brazil đi ngang, ở mức 6.600 USD/tấn.
Giá tiêu đen ASTA của Malaysia ổn định so với hôm qua, hiện ở mức 9.700 USD/tấn. Ngoài ra, giá tiêu trắng ASTA của nước này cũng đi ngang, đạt 12.900 USD/tấn.
Giá tiêu các loại của Việt Nam ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tiêu đen của Việt Nam loại 500 gr/l đạt 6.600 USD/tấn; loại 550 gr/l đạt 6.800 USD/tấn.
Tương tự, giá tiêu trắng của Việt Nam ổn định so với hôm qua, đạt 9.250 USD/tấn.

Giá bán ca cao trong nước hôm nay ghi nhận mức dao động từ 6.200 – 94.000 đồng/kg, chênh lệch đáng kể giữa cacao tươi và các loại hạt cacao đã qua chế biến.
| Loại | Giá tiền | Đơn vị tính |
|---|---|---|
| Hạt cacao xô | 60.000 – 65.000 | đồng/kg |
| Hạt cacao lên men loại I | 68.000 – 71.000 | đồng/kg |
| Cacao lên men loại II | 83.000 – 85.000 | đồng/kg |
| Cacao lên men loại III | 90.000 – 94.000 | đồng/kg |
| Cacao tươi | 6.200 – 6.500 | đồng/kg |
| Bột cacao nguyên chất | 140.000 – 180.000 | đồng/kg |