Thị trường lúa gạo ngày 6/3 ghi nhận sự điều chỉnh giảm nhẹ ở một số loại lúa tươi tại Đồng bằng sông Cửu Long, trong khi giá gạo xuất khẩu vẫn duy trì ổn định.
Thị trường lúa gạo ngày 6/3 tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long cho thấy xu hướng ổn định ở mặt hàng gạo, nhưng có sự biến động nhẹ đối với lúa tươi. Trong khi giá gạo xuất khẩu và gạo nguyên liệu đi ngang, một số chủng loại lúa ghi nhận mức giảm khoảng 100 đồng/kg so với tuần trước.
Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang, giá lúa tươi hôm nay có sự điều chỉnh giảm nhẹ ở một số giống chủ lực. Giao dịch mua bán tại các địa phương như An Giang, Cần Thơ, Tây Ninh và Cà Mau nhìn chung khá chậm, chủ yếu tập trung vào các diện tích lúa gần ngày cắt.

| Loại lúa (tươi) | Giá niêm yết (VND/kg) | Biến động |
|---|---|---|
| Đài Thơm 8 | 6.100 - 6.200 | Giảm 100 |
| OM 18 | 6.000 - 6.100 | Giảm 100 |
| OM 4218 | 6.000 - 6.200 | Giảm 100 |
| OM 5451 | 5.800 - 6.000 | Đi ngang |
| IR 50404 | 5.500 | Đi ngang |
| OM 34 | 5.200 - 5.400 | Đi ngang |
Tại các kho gạo khu vực An Giang và Đồng Tháp, lượng gạo về có dấu hiệu tăng nhẹ, các đơn vị thu mua tập trung lựa chọn nguồn gạo đẹp. Giá các loại gạo nguyên liệu xuất khẩu hầu như không thay đổi so với phiên hôm qua.
Đối với các mặt hàng phụ phẩm, giá cám hiện dao động trong khoảng 10.500 - 11.500 đồng/kg. Tấm IR 504 giữ mức giá từ 7.500 - 7.600 đồng/kg.
Trên thị trường quốc tế, theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam (VFA), giá gạo xuất khẩu của Việt Nam vẫn duy trì đà ổn định. Cụ thể, gạo Jasmine đang giao dịch ở mức 430 - 434 USD/tấn; gạo thơm 5% tấm có giá từ 400 - 415 USD/tấn và gạo 100% tấm dao động quanh mức 316 - 320 USD/tấn.
Tại thị trường bán lẻ trong nước, giá các loại gạo thông dụng không có biến động lớn. Gạo Nàng Nhen vẫn giữ mức giá cao nhất 28.000 đồng/kg. Các dòng gạo thơm như Hương Lài có giá 22.000 đồng/kg, gạo thơm Thái hạt dài từ 20.000 - 22.000 đồng/kg và gạo trắng thông dụng ở mức 16.000 đồng/kg.