Thị trường hồ tiêu trong nước ngày 8/3 ghi nhận mức tăng nhẹ 500 đồng/kg tại nhiều địa phương, đẩy giá thu mua dao động trong khoảng 144.500 – 146.500 đồng/kg.
Thị trường hồ tiêu trong nước ngày 8/3 diễn biến tích cực khi giá thu mua tại nhiều địa phương đồng loạt tăng 500 đồng/kg so với phiên giao dịch trước đó. Hiện tại, mặt bằng giá tiêu nội địa đang duy trì ở mức cao, dao động phổ biến từ 144.500 đến 146.500 đồng/kg.
Tại khu vực Tây Nguyên, giá hồ tiêu tiếp tục giữ vững đà tăng và xác lập mặt bằng giá cao nhất cả nước. Cụ thể, tại hai tỉnh Đắk Lắk và Lâm Đồng, giá thu mua tăng thêm 500 đồng/kg, đạt mức 146.500 đồng/kg. Đây là mức giá dẫn đầu thị trường nội địa ở thời điểm hiện tại.
Tại Gia Lai và Đồng Nai, thương lái đang thu mua hồ tiêu ở mức 144.500 đồng/kg, tăng 500 đồng/kg so với ngày hôm qua. Dù có sự điều chỉnh tăng, đây vẫn là hai địa phương có mức giá thấp nhất trong các vùng trọng điểm. Trong khi đó, tại TP. Hồ Chí Minh, thị trường duy trì trạng thái ổn định với mức giá giao dịch quanh ngưỡng 145.000 đồng/kg.

Nhìn chung, giá tiêu trong nước đang cho thấy sự ổn định ở vùng giá cao sau những đợt biến động mạnh. Các chuyên gia nhận định thị trường đang bước vào giai đoạn giao dịch thận trọng khi nguồn cung từ vụ thu hoạch mới đang dần được đưa ra thị trường.
Trái ngược với đà tăng nhẹ của thị trường nội địa, giá hồ tiêu thế giới theo cập nhật từ Hiệp hội Hồ tiêu Quốc tế (IPC) vào sáng 8/3 vẫn duy trì trạng thái ổn định tại các quốc gia sản xuất lớn. Cụ thể:
Đối với Việt Nam, giá tiêu xuất khẩu không ghi nhận biến động mới. Tiêu trắng xuất khẩu giữ mức 9.350 USD/tấn. Tiêu đen loại 500 gr/l và 550 gr/l lần lượt giao dịch ở mức 6.600 USD/tấn và 6.800 USD/tấn.
Thị trường hồ tiêu toàn cầu hiện đang trong giai đoạn chờ đợi các tín hiệu rõ nét hơn về nguồn cung từ những quốc gia sản xuất chủ chốt. Trong bối cảnh nhu cầu tiêu thụ thế giới vẫn duy trì ở mức ổn định, giá tiêu được dự báo sẽ tiếp tục dao động và tích lũy ở vùng giá cao trong ngắn hạn.
| Địa phương | Giá thu mua (VND/kg) | Biến động (VND/kg) |
|---|---|---|
| Đắk Lắk | 146.500 | +500 |
| Lâm Đồng | 146.500 | +500 |
| TP. Hồ Chí Minh | 145.000 | 0 |
| Gia Lai | 144.500 | +500 |
| Đồng Nai | 144.500 | +500 |