Giá vàng hôm nay 2/10/2026 lúc 5h00 giữ mức bán ra phổ biến 144,3 triệu đồng/lượng, sau khi nhiều thương hiệu tăng 200.000 đồng trong phiên trước.
Theo bảng giá được duy trì từ cuối phiên 1/10, giá vàng hôm nay 2/10/2026 lúc 5h00 đang có mức bán ra cao nhất phổ biến quanh 144,3 triệu đồng/lượng. Đáng chú ý, phần lớn thương hiệu đã kết thúc phiên trước với giá cao hơn 200 nghìn đồng/lượng so với thời điểm đầu ngày.
SJC hiện mua vàng miếng ở 141,3 triệu đồng/lượng và bán ra 144,3 triệu đồng/lượng. Trong phiên liền trước, giá tại SJC đã đi lên 200 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều trước khi giữ nguyên sang đầu ngày 2/10.
Giá vàng tại PNJ sáng nay cũng đang ở 141,3 triệu đồng/lượng chiều mua vào và 144,3 triệu đồng/lượng chiều bán ra. So với mức mở đầu phiên ngày 1/10, bảng giá hiện tại cao hơn 200 nghìn đồng/lượng mỗi chiều.
DOJI bước vào ngày 2/10 với giá vàng miếng mua vào 141,3 triệu đồng/lượng và bán ra 144,3 triệu đồng/lượng. Mức niêm yết này cao hơn đầu phiên trước 200 nghìn đồng/lượng ở cả hai đầu giao dịch.
Bảo Tín Mạnh Hải đang giữ giá mua vàng ở 141,3 triệu đồng/lượng và giá bán ở 144,3 triệu đồng/lượng. Trước thời điểm chốt phiên 1/10, BTMH đã điều chỉnh tăng tổng cộng 200 nghìn đồng/lượng cho mỗi chiều.
Bảo Tín Minh Châu hiện đưa giá mua vào về 140,0 triệu đồng/lượng, thấp hơn đầu phiên trước 200 nghìn đồng/lượng. Ở chiều bán, diễn biến đi theo hướng ngược lại khi tăng 200 nghìn đồng/lượng, đưa giá hiện tại lên 144,3 triệu đồng/lượng.
Tại Phú Quý, người mua vàng sáng 2/10 đang được báo giá 144,3 triệu đồng/lượng, còn chiều thu mua của doanh nghiệp ở 141,0 triệu đồng/lượng. Cả hai mức đều cao hơn 200 nghìn đồng/lượng so với đầu phiên giao dịch trước.
Mi Hồng đang niêm yết giá mua vào 142,7 triệu đồng/lượng và bán ra 144,2 triệu đồng/lượng. Đây là mức giá sau khi doanh nghiệp nâng thêm 200 nghìn đồng/lượng cho cả hai chiều trong ngày 1/10.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 2/10/2026 (Triệu đồng) | Diễn biến mới nhất (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC tại Hà Nội | 141,3 | 144,3 | +200 | +200 |
| Tập đoàn DOJI | 141,3 | 144,3 | +200 | +200 |
| Mi Hồng | 142,7 | 144,2 | +200 | +200 |
| PNJ | 141,3 | 144,3 | +200 | +200 |
| Bảo Tín Minh Châu | 140,0 | 144,3 | -200 | +200 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 141,3 | 144,3 | +200 | +200 |
| Phú Quý | 141,0 | 144,3 | +200 | +200 |
| 1. SJC - Cập nhật: 2/10/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 140.800.000 ▲ +200.000 | 143.800.000 ▲ +200.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.300.000 ▲ +200.000 | 144.300.000 ▲ +200.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ | 141.300.000 ▲ +200.000 | 144.320.000 ▲ +200.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 141.300.000 ▲ +200.000 | 144.330.000 ▲ +200.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 140.800.000 ▲ +200.000 | 143.900.000 ▲ +200.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99% | 138.300.000 ▲ +200.000 | 142.800.000 ▲ +200.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99% | 134.386.000 ▲ +198.000 | 141.386.000 ▲ +198.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75% | 97.461.000 ▲ +150.000 | 107.261.000 ▲ +150.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68% | 87.464.000 ▲ +136.000 | 97.264.000 ▲ +136.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61% | 77.467.000 ▲ +122.000 | 87.267.000 ▲ +122.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3% | 73.611.000 ▲ +117.000 | 83.411.000 ▲ +117.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7% | 49.904.000 ▲ +84.000 | 59.704.000 ▲ +84.000 |
| Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.300.000 ▲ +200.000 | 144.300.000 ▲ +200.000 |
| Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.300.000 ▲ +200.000 | 144.300.000 ▲ +200.000 |
| Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.300.000 ▲ +200.000 | 144.300.000 ▲ +200.000 |
| Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.300.000 ▲ +200.000 | 144.300.000 ▲ +200.000 |
| Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.300.000 ▲ +200.000 | 144.300.000 ▲ +200.000 |
| Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.300.000 ▲ +200.000 | 144.300.000 ▲ +200.000 |
| Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.300.000 ▲ +200.000 | 144.300.000 ▲ +200.000 |
| Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.300.000 ▲ +200.000 | 144.300.000 ▲ +200.000 |
| Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.300.000 ▲ +200.000 | 144.300.000 ▲ +200.000 |
| Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.300.000 ▲ +200.000 | 144.300.000 ▲ +200.000 |
| 2. BTMC - Cập nhật: 2/10/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC | 140.000.000 ▼ 200.000 | 144.300.000 ▲ +200.000 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9 | 138.000.000 ▼ 200.000 | 143.000.000 ▼ 200.000 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9 | 137.800.000 ▼ 200.000 | 142.800.000 ▼ 200.000 |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU | 140.000.000 ▼ 200.000 | 144.000.000 ▼ 200.000 |
| Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU | 140.000.000 ▼ 200.000 | 144.000.000 ▼ 200.000 |
| Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU | 140.000.000 ▼ 200.000 | 144.000.000 ▼ 200.000 |
| Vàng HTBT Vàng 999.9 (24k) | 134.100.000 ▼ 900.000 | 0 ±0 |
| Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k) | 133.600.000 ▼ 900.000 | 0 ±0 |
| 3. PNJ - Cập nhật: 2/10/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội SJC | 141.300.000 ▲ +200.000 | 144.300.000 ▲ +200.000 |
| TPHCM PNJ | 141.300.000 ▲ +200.000 | 144.300.000 ▲ +200.000 |
| TPHCM SJC | 141.300.000 ▲ +200.000 | 144.300.000 ▲ +200.000 |
| Hà Nội PNJ | 141.300.000 ▲ +200.000 | 144.300.000 ▲ +200.000 |
| Đà Nẵng PNJ | 141.300.000 ▲ +200.000 | 144.300.000 ▲ +200.000 |
| Đà Nẵng SJC | 141.300.000 ▲ +200.000 | 144.300.000 ▲ +200.000 |
| Miền Tây PNJ | 141.300.000 ▲ +200.000 | 144.300.000 ▲ +200.000 |
| Miền Tây SJC | 141.300.000 ▲ +200.000 | 144.300.000 ▲ +200.000 |
| Tây Nguyên PNJ | 141.300.000 ▲ +200.000 | 144.300.000 ▲ +200.000 |
| Tây Nguyên SJC | 141.300.000 ▲ +200.000 | 144.300.000 ▲ +200.000 |
| Đông Nam Bộ PNJ | 141.300.000 ▲ +200.000 | 144.300.000 ▲ +200.000 |
| Đông Nam Bộ SJC | 141.300.000 ▲ +200.000 | 144.300.000 ▲ +200.000 |
| Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9 | 141.300.000 ▲ +200.000 | 144.300.000 ▲ +200.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9 | 137.800.000 ▼ 300.000 | 142.800.000 ▼ 300.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999 | 137.660.000 ▼ 300.000 | 142.660.000 ▼ 300.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99 | 135.170.000 ▼ 300.000 | 141.370.000 ▼ 300.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K) | 124.600.000 ▼ 280.000 | 130.800.000 ▼ 280.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K) | 97.200.000 ▼ 230.000 | 107.100.000 ▼ 230.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K) | 87.200.000 ▼ 210.000 | 97.100.000 ▼ 210.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K) | 82.920.000 ▼ 200.000 | 92.820.000 ▼ 200.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K) | 77.210.000 ▼ 180.000 | 87.110.000 ▼ 180.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K) | 73.640.000 ▼ 170.000 | 83.540.000 ▼ 170.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K) | 49.500.000 ▼ 130.000 | 59.400.000 ▼ 130.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K) | 43.650.000 ▼ 110.000 | 53.550.000 ▼ 110.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K) | 37.650.000 ▼ 100.000 | 47.550.000 ▼ 100.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9 | 141.300.000 ▲ +200.000 | 144.300.000 ▲ +200.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 141.300.000 ▲ +200.000 | 144.300.000 ▲ +200.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920 | 135.460.000 ▼ 300.000 | 141.660.000 ▼ 300.000 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99 | 132.250.000 ▼ 250.000 | 0 ±0 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99 | 129.680.000 ▼ 250.000 | 0 ±0 |
| 4. Phú Quý - Cập nhật: 2/10/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 141.000.000 ▲ +200.000 | 144.300.000 ▲ +200.000 |
| Nhẫn tròn Phú Quý 999.9 | 141.000.000 ▲ +200.000 | 144.000.000 ▲ +200.000 |
| Phú Quý 1 Lượng 999.9 | 141.000.000 ▲ +200.000 | 144.000.000 ▲ +200.000 |
| Phú quý 1 lượng 99.9 | 140.900.000 ▲ +200.000 | 143.900.000 ▲ +200.000 |
| Vàng trang sức 999 | 137.900.000 ▲ +200.000 | 142.900.000 ▲ +200.000 |
| Vàng trang sức 99 | 136.620.000 ▲ +198.000 | 141.570.000 ▲ +198.000 |
| Vàng trang sức 98 | 135.240.000 ▲ +196.000 | 140.140.000 ▲ +196.000 |
| Vàng 999.9 phi SJC | 135.000.000 ±0 | 0 ±0 |
| 5. DOJI - Cập nhật: 2/10/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội AVPL | 139.800.000 ▼ 200.000 | 143.800.000 ▼ 200.000 |
| Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng | 139.800.000 ▼ 200.000 | 143.800.000 ▼ 200.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99.99 | 139.000.000 ▼ 1.000.000 | 142.000.000 ▼ 1.000.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99.9 | 138.500.000 ▼ 1.000.000 | 141.500.000 ▼ 1.000.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99 | 136.700.000 ▼ 1.000.000 | 140.000.000 ▼ 1.000.000 |
| 6. Mi Hồng - Cập nhật: 2/10/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 142.700.000 ▲ +200.000 | 144.200.000 ▲ +200.000 |
| Vàng 99,9% | 142.700.000 ▲ +200.000 | 144.200.000 ▲ +200.000 |
| Vàng 9T85 (98,5%) | 131.200.000 ▼ 300.000 | 133.200.000 ▼ 300.000 |
| Vàng 9T8 (98,0%) | 130.400.000 ▼ 300.000 | 132.400.000 ▼ 300.000 |
| Vàng 95 (95,0%) | 126.500.000 ▼ 300.000 | 0 ±0 |
| Vàng V75 (75,0%) | 96.000.000 ±0 | 99.000.000 ±0 |
| Vàng V68 (68,0%) | 84.500.000 ±0 | 87.500.000 ±0 |
| Vàng 6T1 (61,0%) | 81.500.000 ±0 | 84.500.000 ±0 |
| Vàng 14K (58,0%) | 75.500.000 ±0 | 78.500.000 ±0 |
| Vàng 10K (41,0%) | 49.000.000 ±0 | 52.000.000 ±0 |
| 7. Bảo Tín Mạnh Hải - Cập nhật: 2/10/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC (Cty CP BTMH) | 141.300.000 ▲ +200.000 | 144.300.000 ▲ +200.000 |
| Vàng Kim Gia Bảo 24K (999.9) | 140.000.000 ▼ 200.000 | 144.000.000 ▼ 200.000 |
| Tiểu Kim Cát - 0,3 chỉ | 14.000.000 ▼ 20.000 | 14.400.000 ▼ 20.000 |
| Nhẫn tròn 999.9 BTMH | 139.000.000 ▼ 200.000 | 0 ±0 |
| Vàng trang sức 24K (999.9) | 138.000.000 ▼ 200.000 | 143.000.000 ▼ 200.000 |
| Vàng trang sức 24K (99.9) | 137.900.000 ▼ 200.000 | 142.900.000 ▼ 200.000 |
| Vàng nguyên liệu 999,9 | 133.600.000 ▼ 450.000 | 0 ±0 |
| Vàng nguyên liệu 99.9 | 133.100.000 ▼ 450.000 | 0 ±0 |
Đối với vàng nhẫn, Vàng Rồng Thăng Long 9999 của Bảo Tín Minh Châu đang được mua vào 138,0 triệu đồng/lượng, còn chiều bán ra ở 143,0 triệu đồng/lượng.
Nhẫn vàng 9999 tại Bảo Tín Mạnh Hải hiện có mức thu mua 139,0 triệu đồng/lượng.
DOJI đang để giá nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng 9999 ở 139,8 triệu đồng/lượng mua vào và 143,8 triệu đồng/lượng bán ra.
Tại Phú Quý, nhẫn tròn 9999 có giá mua 140,8 triệu đồng/lượng và giá bán 143,8 triệu đồng/lượng.
PNJ đưa giá mua vàng nhẫn 9999 lên 141,3 triệu đồng/lượng, trong khi mức bán ra đang là 144,3 triệu đồng/lượng.
Với nhẫn 9999 SJC, bảng giá đầu ngày ghi nhận mức 140,8 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 143,8 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra.
Giá vàng thế giới tăng trở lại trong phiên thứ Năm, trong bối cảnh dữ liệu lạm phát Mỹ làm giảm khả năng Fed nâng lãi suất vào tháng 10, còn HSBC cho rằng thị trường có thể đang tiến gần vùng đáy.
Vàng giao ngay tăng 0,6% lên 4.181,02 USD/ounce, trong khi vàng kỳ hạn tháng 12 lên 4.211,20 USD/ounce, cũng tăng 0,6%. Trước nhịp hồi này, giá vàng đã giảm hơn 6% trong tháng 9.
Báo cáo lạm phát Mỹ mới công bố cho thấy mức tăng giá trong tháng 8 thấp hơn dự báo. Sau dữ liệu này, xác suất thị trường đặt cược vào một đợt nâng lãi suất của Fed trong tháng 10 giảm còn 37%, thấp hơn mức 45% trước báo cáo và 69% một tuần trước.
Kỳ vọng lãi suất dịu xuống tạo lực đỡ cho vàng, nhưng đà tăng vẫn bị kiềm chế bởi lợi suất trái phiếu Mỹ và đồng USD. Lợi suất kỳ hạn 10 năm hiện ở mức cao nhất trong hơn 20 năm, qua đó làm tăng chi phí cơ hội đối với việc nắm giữ vàng.
Báo cáo việc làm phi nông nghiệp tháng 9 của Mỹ vào thứ Sáu được xem là dữ liệu quan trọng tiếp theo. Nếu thị trường lao động tiếp tục mạnh, kỳ vọng lãi suất có thể thay đổi trở lại và gây áp lực lên giá vàng.
XM Trading nhận định xu hướng ngắn hạn của vàng vẫn còn thiên về giảm và khả năng kiểm tra lại vùng 4.000 USD/ounce chưa bị loại bỏ.
Trong bối cảnh đó, HSBC đã giảm dự báo giá vàng trung bình năm 2026 xuống 4.490 USD/ounce và năm 2027 xuống 4.825 USD/ounce. Tuy nhiên, ngân hàng này cho rằng mức giảm hiện nay có thể đang đưa vàng tới gần vùng đáy.
Một yếu tố đáng chú ý khác là nhu cầu của các ngân hàng trung ương. HSBC dự báo nhóm người mua này có thể quay trở lại thị trường nếu giá vàng tiếp tục lùi, đặc biệt ở vùng 4.000 USD/ounce hoặc thấp hơn.
Trên thị trường kim loại quý, bạc tăng 1,3% lên 61,21 USD/ounce, bạch kim tăng 1,1% lên 1.723,99 USD/ounce. Ngược chiều, palladium giảm 0,7% xuống 1.195,80 USD/ounce.