Giá vàng hôm nay 7/11/2026: SJC còn 141 triệu đồng/lượng sau khi giảm 1,5 triệu đồng, Bảo Tín Minh Châu giảm tới 1,9 triệu đồng ở chiều mua.
Giá vàng hôm nay 7/11/2026 tiếp tục ở mức thấp sau đợt điều chỉnh mạnh. Vàng miếng SJC được bán ra với giá 141 triệu đồng/lượng, còn nhẫn 9999 tại một số doanh nghiệp đã lên sát mốc này. Đáng chú ý, giá mua vào vàng miếng giữa các thương hiệu chênh nhau tới 2,5 triệu đồng/lượng.
Sau khi chịu áp lực giảm trong phiên trước, vàng miếng tại nhiều doanh nghiệp đã mất 1,5 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều. Tuy nhiên, mỗi thương hiệu lại có giá thu mua và vàng nhẫn 9999 khác nhau.
SJC hiện niêm yết vàng miếng ở mức 138 triệu đồng/lượng mua vào và 141 triệu đồng/lượng bán ra, giảm 1,5 triệu đồng ở cả hai chiều so với phiên trước. Với vàng nhẫn 9999, doanh nghiệp đang giao dịch tại 136,5 – 140,5 triệu đồng/lượng. Như vậy, giá bán vàng nhẫn thấp hơn vàng miếng 500.000 đồng/lượng.
Tại PNJ Hà Nội, giá vàng miếng cũng giảm 1,5 triệu đồng/lượng, hiện còn 138 – 141 triệu đồng/lượng. Trong khi đó, nhẫn tròn 9999 của PNJ được niêm yết ở mức 136,3 triệu đồng/lượng mua vào và 140,3 triệu đồng/lượng bán ra, thấp hơn vàng miếng 700.000 đồng ở chiều bán.
DOJI đang bán vàng miếng với giá 141 triệu đồng/lượng và mua vào 138 triệu đồng/lượng, sau khi giảm 1,5 triệu đồng ở cả hai chiều. Đối với nhẫn Hưng Thịnh Vượng 9999, giá mua vào ở mức 136,9 triệu đồng/lượng, bán ra 140,9 triệu đồng/lượng. Khoảng cách giữa giá bán vàng nhẫn và vàng miếng tại đây chỉ còn 100.000 đồng/lượng.
Ở Bảo Tín Mạnh Hải (BTMH), mỗi lượng vàng miếng hiện được mua vào với giá 138 triệu đồng và bán ra 141 triệu đồng. Cả hai chiều cùng giảm 1,5 triệu đồng/lượng so với phiên trước. Riêng nhẫn tròn 9999 của doanh nghiệp có giá thu mua 135,7 triệu đồng/lượng, thấp hơn vàng miếng 2,3 triệu đồng.
Trong số các thương hiệu được khảo sát, Bảo Tín Minh Châu (BTMC) có mức giảm đáng chú ý nhất. Giá mua vàng miếng giảm 1,9 triệu đồng xuống 136,5 triệu đồng/lượng, còn giá bán giảm 1,5 triệu đồng về 141 triệu đồng/lượng. Với nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long 9999, mức niêm yết hiện là 134,5 – 139,5 triệu đồng/lượng, thấp hơn vàng miếng 1,5 triệu đồng ở chiều bán ra.
Tại Phú Quý, giá vàng miếng hiện ở mức 137,5 triệu đồng/lượng mua vào và 141 triệu đồng/lượng bán ra, cùng giảm 1,5 triệu đồng so với phiên trước. Đối với nhẫn tròn 9999, giá giao dịch ở mức 136,7 – 140,7 triệu đồng/lượng. Mức bán ra của vàng nhẫn hiện chỉ thấp hơn vàng miếng 300.000 đồng/lượng.
Riêng Mi Hồng có diễn biến nhẹ hơn các thương hiệu còn lại. Vàng miếng giảm 1 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều, đưa giá mua vào về 139 triệu đồng và bán ra 140,5 triệu đồng/lượng. Dù giá bán thấp hơn SJC 500.000 đồng/lượng, giá thu mua tại Mi Hồng lại cao hơn 1 triệu đồng.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 7/11/2026 (Triệu đồng) | Diễn biến hôm qua (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC | 138,5 | 141,0 | -1500 | -1500 |
| Tập đoàn DOJI | 138,5 | 141,0 | -1500 | -1500 |
| Mi Hồng | 139,0 | 140,5 | -1000 | -1000 |
| PNJ | 138,5 | 141,0 | -1500 | -1500 |
| Bảo Tín Minh Châu | 136,5 | 141,0 | -1900 | -1500 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 138,5 | 141,0 | -1500 | -1500 |
| Phú Quý | 139,0 | 142,5 | -1500 | -1500 |
| 1. SJC - Cập nhật: 7/11/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng/Giảm trong hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 136.500.000 ▼ 1.500.000 | 140.500.000 ▼ 1.500.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 138.000.000 ▼ 1.500.000 | 141.000.000 ▼ 1.500.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ | 138.000.000 ▼ 1.500.000 | 141.020.000 ▼ 1.500.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 138.000.000 ▼ 1.500.000 | 141.030.000 ▼ 1.500.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 136.500.000 ▼ 1.500.000 | 140.600.000 ▼ 1.500.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99% | 134.500.000 ▼ 1.500.000 | 139.500.000 ▼ 1.500.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99% | 131.119.000 ▼ 1.485.000 | 138.119.000 ▼ 1.485.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75% | 94.985.000 ▼ 1.126.000 | 104.785.000 ▼ 1.126.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68% | 85.219.000 ▼ 1.021.000 | 95.019.000 ▼ 1.021.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61% | 75.454.000 ▼ 915.000 | 85.254.000 ▼ 915.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3% | 71.687.000 ▼ 874.000 | 81.487.000 ▼ 874.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7% | 48.527.000 ▼ 626.000 | 58.327.000 ▼ 626.000 |
| Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 138.000.000 ▼ 1.500.000 | 141.000.000 ▼ 1.500.000 |
| Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 138.000.000 ▼ 1.500.000 | 141.000.000 ▼ 1.500.000 |
| Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 138.000.000 ▼ 1.500.000 | 141.000.000 ▼ 1.500.000 |
| Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 138.000.000 ▼ 1.500.000 | 141.000.000 ▼ 1.500.000 |
| Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 138.000.000 ▼ 1.500.000 | 141.000.000 ▼ 1.500.000 |
| Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 138.000.000 ▼ 1.500.000 | 141.000.000 ▼ 1.500.000 |
| Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 138.000.000 ▼ 1.500.000 | 141.000.000 ▼ 1.500.000 |
| Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 138.000.000 ▼ 1.500.000 | 141.000.000 ▼ 1.500.000 |
| Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 138.000.000 ▼ 1.500.000 | 141.000.000 ▼ 1.500.000 |
| Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 138.000.000 ▼ 1.500.000 | 141.000.000 ▼ 1.500.000 |
| 2. DOJI - Cập nhật: 7/11/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng/Giảm trong hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội AVPL | 136.700.000 ▼ 1.800.000 | 140.700.000 ▼ 1.800.000 |
| Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng | 136.700.000 ▼ 1.800.000 | 140.700.000 ▼ 1.800.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99.99 | 134.500.000 ▼ 1.000.000 | 138.500.000 ▼ 1.000.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99.9 | 134.000.000 ▼ 1.000.000 | 138.000.000 ▼ 1.000.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99 | 132.200.000 ▼ 1.000.000 | 136.500.000 ▼ 1.000.000 |
| 3. PNJ - Cập nhật: 7/11/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng/Giảm trong hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội SJC | 138.000.000 ▼ 1.500.000 | 141.000.000 ▼ 1.500.000 |
| TPHCM PNJ | 136.300.000 ▼ 1.700.000 | 140.300.000 ▼ 1.700.000 |
| TPHCM SJC | 138.000.000 ▼ 1.500.000 | 141.000.000 ▼ 1.500.000 |
| Hà Nội PNJ | 136.300.000 ▼ 1.700.000 | 140.300.000 ▼ 1.700.000 |
| Đà Nẵng PNJ | 136.300.000 ▼ 1.700.000 | 140.300.000 ▼ 1.700.000 |
| Đà Nẵng SJC | 138.000.000 ▼ 1.500.000 | 141.000.000 ▼ 1.500.000 |
| Miền Tây PNJ | 136.300.000 ▼ 1.700.000 | 140.300.000 ▼ 1.700.000 |
| Miền Tây SJC | 138.000.000 ▼ 1.500.000 | 141.000.000 ▼ 1.500.000 |
| Tây Nguyên PNJ | 136.300.000 ▼ 1.700.000 | 140.300.000 ▼ 1.700.000 |
| Tây Nguyên SJC | 138.000.000 ▼ 1.500.000 | 141.000.000 ▼ 1.500.000 |
| Đông Nam Bộ PNJ | 136.300.000 ▼ 1.700.000 | 140.300.000 ▼ 1.700.000 |
| Đông Nam Bộ SJC | 138.000.000 ▼ 1.500.000 | 141.000.000 ▼ 1.500.000 |
| Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9 | 136.300.000 ▼ 1.700.000 | 140.300.000 ▼ 1.700.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9 | 134.700.000 ▼ 1.800.000 | 139.200.000 ▼ 1.800.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999 | 134.560.000 ▼ 1.800.000 | 139.060.000 ▼ 1.800.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99 | 131.610.000 ▼ 1.780.000 | 137.810.000 ▼ 1.780.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K) | 121.310.000 ▼ 1.650.000 | 127.510.000 ▼ 1.650.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K) | 94.500.000 ▼ 1.350.000 | 104.400.000 ▼ 1.350.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K) | 84.760.000 ▼ 1.220.000 | 94.660.000 ▼ 1.220.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K) | 80.580.000 ▼ 1.170.000 | 90.480.000 ▼ 1.170.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K) | 75.010.000 ▼ 1.100.000 | 84.910.000 ▼ 1.100.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K) | 71.530.000 ▼ 1.060.000 | 81.430.000 ▼ 1.060.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K) | 48.010.000 ▼ 750.000 | 57.910.000 ▼ 750.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K) | 42.300.000 ▼ 680.000 | 52.200.000 ▼ 680.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K) | 36.450.000 ▼ 600.000 | 46.350.000 ▼ 600.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9 | 136.300.000 ▼ 1.700.000 | 140.300.000 ▼ 1.700.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 136.300.000 ▼ 1.700.000 | 140.300.000 ▼ 1.700.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920 | 131.890.000 ▼ 1.780.000 | 138.090.000 ▼ 1.780.000 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99 | 129.000.000 ▼ 1.000.000 | — |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99 | 125.970.000 ▼ 990.000 | — |
| 4. Bảo Tín Minh Châu - Cập nhật: 7/11/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng/Giảm trong hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC | 136.500.000 ▼ 1.900.000 | 141.000.000 ▼ 1.500.000 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9 | 134.500.000 ▼ 1.900.000 | 139.500.000 ▼ 1.900.000 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9 | 134.300.000 ▼ 1.900.000 | 139.300.000 ▼ 1.900.000 |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU | 136.500.000 ▼ 1.900.000 | 140.500.000 ▼ 1.900.000 |
| Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU | 136.500.000 ▼ 1.900.000 | 140.500.000 ▼ 1.900.000 |
| Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU | 136.500.000 ▼ 1.900.000 | 140.500.000 ▼ 1.900.000 |
| Vàng HTBT Vàng 999.9 (24k) | 121.200.000 ▼ 1.000.000 | — |
| Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k) | 121.000.000 ▼ 1.000.000 | — |
| 5. Bảo Tín Mạnh Hải - Cập nhật: 7/11/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng/Giảm trong hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC (Cty CP BTMH) | 138.000.000 ▼ 1.500.000 | 141.000.000 ▼ 1.500.000 |
| Vàng Kim Gia Bảo 24K (999.9) | 136.700.000 ▼ 2.100.000 | 140.700.000 ▼ 2.100.000 |
| Tiểu Kim Cát - 0,3 chỉ | 13.670.000 ▼ 210.000 | 14.070.000 ▼ 210.000 |
| Nhẫn tròn 999.9 BTMH | 135.700.000 ▼ 2.100.000 | — |
| Vàng trang sức 24K (999.9) | 134.700.000 ▼ 2.100.000 | 139.700.000 ▼ 2.100.000 |
| Vàng trang sức 24K (99.9) | 134.600.000 ▼ 2.100.000 | 139.600.000 ▼ 2.100.000 |
| Vàng nguyên liệu 999,9 | 128.000.000 ▼ 2.100.000 | — |
| Vàng nguyên liệu 99.9 | 127.500.000 ▼ 2.100.000 | — |
| 6. Phú Quý - Cập nhật: 7/11/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng/Giảm trong hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 137.500.000 ▼ 1.500.000 | 141.000.000 ▼ 1.500.000 |
| Nhẫn tròn Phú Quý 999.9 | 137.500.000 ▼ 1.500.000 | 140.500.000 ▼ 1.500.000 |
| Phú Quý 1 Lượng 999.9 | 137.500.000 ▼ 1.500.000 | 140.500.000 ▼ 1.500.000 |
| Phú quý 1 lượng 99.9 | 137.400.000 ▼ 1.500.000 | 140.400.000 ▼ 1.500.000 |
| Vàng trang sức 999 | 134.900.000 ▼ 1.500.000 | 139.400.000 ▼ 1.500.000 |
| Vàng trang sức 99 | 133.650.000 ▼ 1.485.000 | 138.105.000 ▼ 1.485.000 |
| Vàng trang sức 98 | 132.300.000 ▼ 1.470.000 | 136.710.000 ▼ 1.470.000 |
| Vàng 999.9 phi SJC | 129.000.000 ▼ 1.500.000 | — |
| 7. Mi Hồng - Cập nhật: 7/11/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng/Giảm trong hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 139.000.000 ▼ 1.000.000 | 140.500.000 ▼ 1.000.000 |
| Vàng 99,9% | 139.000.000 ▼ 1.000.000 | 140.500.000 ▼ 1.000.000 |
| Vàng 9T85 (98,5%) | 124.500.000 ▼ 1.000.000 | 126.500.000 ▼ 1.000.000 |
| Vàng 9T8 (98,0%) | 123.800.000 ▼ 1.000.000 | 125.800.000 ▼ 1.000.000 |
| Vàng 95 (95,0%) | 120.000.000 ▼ 1.000.000 | — |
| Vàng V75 (75,0%) | 92.000.000 ▼ 500.000 | 95.000.000 ▼ 500.000 |
| Vàng V68 (68,0%) | 80.500.000 ▼ 500.000 | 83.500.000 ▼ 500.000 |
| Vàng 6T1 (61,0%) | 77.500.000 ▼ 500.000 | 80.500.000 ▼ 500.000 |
| Vàng 14K (58,0%) | 71.500.000 ▼ 500.000 | 74.500.000 ▼ 500.000 |
| Vàng 10K (41,0%) | 45.000.000 ▼ 500.000 | 48.000.000 ▼ 500.000 |
| 8. Ngọc Thẩm - Cập nhật: 7/11/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng/Giảm trong hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 136.500.000 ▼ 2.000.000 | 140.000.000 ▼ 2.000.000 |
| Vàng 18K (750) | 95.120.000 ▼ 390.000 | 100.620.000 ▼ 390.000 |
| Vàng trắng Au750 | 95.120.000 ▼ 390.000 | 100.620.000 ▼ 390.000 |
Giá vàng thế giới giảm mạnh trong phiên cuối tuần khi đồng USD và lợi suất trái phiếu Mỹ đồng loạt đi lên. Tuy nhiên, tại thị trường Ấn Độ, giá vàng hạ nhiệt lại thúc đẩy nhu cầu mua sắm trước lễ hội Diwali.
Trong phiên 6/11, giá vàng giao ngay giảm 1% xuống mức 4.047,10 USD/ounce vào lúc 13h46 GMT, tương đương mức giảm khoảng 41 USD/ounce so với giá tham chiếu trước khi giảm 1%. Kim loại quý có thời điểm rơi xuống 4.033,29 USD/ounce, còn vàng tương lai giao tháng 12 giảm 1,4% về 4.057,20 USD/ounce.
Sức ép đối với vàng gia tăng sau khi Mỹ công bố báo cáo lao động tháng 10 khả quan hơn kỳ vọng. Tỷ lệ thất nghiệp giảm xuống 4,1%, trong khi số việc làm mới tăng vượt dự báo, khiến khả năng Fed tiếp tục nâng lãi suất được đánh giá cao hơn.
Đồng USD nhờ đó tăng 0,7%, lên đỉnh kể từ ngày 29/10. Cùng với lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ đi lên, diễn biến này khiến chi phí cơ hội nắm giữ vàng tăng.
Trái ngược với áp lực từ thị trường tài chính, nhu cầu vàng vật chất tại Ấn Độ được hỗ trợ khi người tiêu dùng tranh thủ mức giá thấp hơn trước lễ Diwali. Trước đó, ngày 30/10, vàng từng chạm đáy một năm tại 3.869,85 USD/ounce.
Trên thị trường năng lượng, dầu Brent hướng tới một tuần giảm mạnh trước kỳ vọng căng thẳng Mỹ - Iran có thể hạ nhiệt, dù rủi ro gián đoạn nguồn cung tại Trung Đông vẫn hiện hữu.
Các kim loại quý khác ghi nhận diễn biến phân hóa. Bạc giao ngay tăng 0,3% lên 51,92 USD/ounce, bạch kim tăng 0,5% đạt 1.524,03 USD/ounce, trong khi palladium giảm 1,6% xuống 1.015 USD/ounce. Cả ba vẫn trên đà tăng tính chung cả tuần.