Giá vàng chiều nay 10/10/2026 phổ biến ở mức 144,8 triệu đồng/lượng; vàng thế giới phục hồi lên 4.193,6 USD/ounce, thấp hơn SJC 13,24 triệu đồng.
Giá vàng chiều nay 10/10/2026 ghi nhận thị trường trong nước duy trì mặt bằng giá cao sau đợt phục hồi. Vàng miếng tại nhiều doanh nghiệp lớn tiếp tục được bán ra ở mức 144,8 triệu đồng/lượng, riêng Bảo Tín Minh Châu điều chỉnh giảm nhẹ chiều thu mua.
Tại SJC, giá vàng miếng chiều nay chưa có thêm biến động so với phiên trước. Doanh nghiệp tiếp tục niêm yết giá mua vào ở mức 141,8 triệu đồng/lượng, còn giá bán ra giữ tại 144,8 triệu đồng/lượng. Khoảng cách giữa hai chiều giao dịch hiện là 3 triệu đồng/lượng.
Không điều chỉnh bảng giá trong phiên chiều 10/10, PNJ Hà Nội duy trì mức thu mua vàng miếng 141,8 triệu đồng/lượng và bán ra 144,8 triệu đồng/lượng. Cả hai chiều giao dịch đều đi ngang so với ngày hôm qua, sau khi giá vàng đã phục hồi trong những phiên gần đây.
Với DOJI, vàng miếng vẫn được giao dịch tại mức 141,8 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào. Giá bán ra đạt 144,8 triệu đồng/lượng, không thay đổi so với phiên liền trước. Doanh nghiệp tiếp tục giữ chênh lệch mua - bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Diễn biến tương tự được ghi nhận tại Bảo Tín Mạnh Hải, khi doanh nghiệp giữ nguyên giá vàng miếng ở cả hai chiều. Hiện mức mua vào đạt 141,8 triệu đồng/lượng, còn giá bán ra đứng tại 144,8 triệu đồng/lượng.
Đáng chú ý, Bảo Tín Minh Châu là thương hiệu ghi nhận điều chỉnh mới trong phiên chiều nay. Giá thu mua vàng miếng giảm 100.000 đồng/lượng so với ngày hôm qua, xuống còn 139,8 triệu đồng/lượng. Chiều bán ra duy trì ở mức 144,8 triệu đồng/lượng, đưa khoảng chênh lệch mua - bán lên 5 triệu đồng/lượng.
Trong khi mặt bằng giá vàng miếng tại nhiều doanh nghiệp ổn định, Phú Quý cũng chưa thay đổi mức niêm yết. Giá vàng miếng hiện được mua vào với giá 141 triệu đồng/lượng và bán ra 144,8 triệu đồng/lượng. Biên độ giữa hai chiều giao dịch đạt 3,8 triệu đồng/lượng.
Riêng Mi Hồng tiếp tục duy trì bảng giá thấp hơn ở chiều bán ra so với phần lớn thương hiệu lớn. Vàng miếng được doanh nghiệp thu mua ở mức 142 triệu đồng/lượng và bán ra 143,5 triệu đồng/lượng. Giá ở cả hai chiều đều không đổi so với ngày hôm qua, với mức chênh lệch mua - bán 1,5 triệu đồng/lượng.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 10/10/2026 (Triệu đồng) | Diễn biến mới nhất (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC | 141,8 | 144,8 | - | - |
| Tập đoàn DOJI | 140,0 | 144,8 | - | - |
| Mi Hồng | 142,0 | 143,5 | - | - |
| PNJ | 140,0 | 144,8 | - | - |
| Bảo Tín Minh Châu | 139,8 | 144,8 | -100 | - |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 141,8 | 144,8 | - | - |
| Phú Quý | 141,0 | 144,8 | - | - |
| 1. SJC - Cập nhật: 10/10/2026 15:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 141.300.000 ±0 | 144.300.000 ±0 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.800.000 ±0 | 144.800.000 ±0 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ | 141.800.000 ±0 | 144.820.000 ±0 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 141.800.000 ±0 | 144.830.000 ±0 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 141.300.000 ±0 | 144.400.000 ±0 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99% | 138.800.000 ±0 | 143.300.000 ±0 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99% | 134.881.000 ±0 | 141.881.000 ±0 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75% | 97.836.000 ±0 | 107.636.000 ±0 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68% | 87.804.000 ±0 | 97.604.000 ±0 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61% | 77.772.000 ±0 | 87.572.000 ±0 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3% | 73.902.000 ±0 | 83.702.000 ±0 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7% | 50.112.000 ±0 | 59.912.000 ±0 |
| Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.800.000 ±0 | 144.800.000 ±0 |
| Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.800.000 ±0 | 144.800.000 ±0 |
| Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.800.000 ±0 | 144.800.000 ±0 |
| Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.800.000 ±0 | 144.800.000 ±0 |
| Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.800.000 ±0 | 144.800.000 ±0 |
| Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.800.000 ±0 | 144.800.000 ±0 |
| Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.800.000 ±0 | 144.800.000 ±0 |
| Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.800.000 ±0 | 144.800.000 ±0 |
| Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.800.000 ±0 | 144.800.000 ±0 |
| Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 141.800.000 ±0 | 144.800.000 ±0 |
| 2. Bảo Tín Minh Châu (BTMC) - Cập nhật: 10/10/2026 15:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC | 139.800.000 ▼ -100.000 | 144.800.000 ±0 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9 | 137.700.000 ▼ -100.000 | 142.700.000 ▼ -100.000 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9 | 137.500.000 ▼ -100.000 | 142.500.000 ▼ -100.000 |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU | 139.800.000 ▼ -100.000 | 143.700.000 ▼ -100.000 |
| Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU | 139.800.000 ▼ -100.000 | 143.700.000 ▼ -100.000 |
| Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU | 139.800.000 ▼ -100.000 | 143.700.000 ▼ -100.000 |
| Vàng HTBT Vàng 999.9 (24k) | 133.100.000 ±0 | — |
| Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k) | 132.900.000 ▼ -200.000 | — |
| 3. PNJ - Cập nhật: 10/10/2026 15:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội SJC | 141.800.000 ±0 | 144.800.000 ±0 |
| TPHCM PNJ | 141.300.000 ±0 | 144.300.000 ±0 |
| TPHCM SJC | 141.800.000 ±0 | 144.800.000 ±0 |
| Hà Nội PNJ | 141.300.000 ±0 | 144.300.000 ±0 |
| Đà Nẵng PNJ | 141.300.000 ±0 | 144.300.000 ±0 |
| Đà Nẵng SJC | 141.800.000 ±0 | 144.800.000 ±0 |
| Miền Tây PNJ | 141.300.000 ±0 | 144.300.000 ±0 |
| Miền Tây SJC | 141.800.000 ±0 | 144.800.000 ±0 |
| Tây Nguyên PNJ | 141.300.000 ±0 | 144.300.000 ±0 |
| Tây Nguyên SJC | 141.800.000 ±0 | 144.800.000 ±0 |
| Đông Nam Bộ PNJ | 141.300.000 ±0 | 144.300.000 ±0 |
| Đông Nam Bộ SJC | 141.800.000 ±0 | 144.800.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9 | 141.300.000 ±0 | 144.300.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9 | 138.800.000 ±0 | 143.300.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999 | 138.660.000 ±0 | 143.160.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99 | 135.670.000 ±0 | 141.870.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K) | 125.060.000 ±0 | 131.260.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K) | 97.580.000 ±0 | 107.480.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K) | 87.540.000 ±0 | 97.440.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K) | 83.250.000 ±0 | 93.150.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K) | 77.510.000 ±0 | 87.410.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K) | 73.930.000 ±0 | 83.830.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K) | 49.710.000 ±0 | 59.610.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K) | 43.840.000 ±0 | 53.740.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K) | 37.820.000 ±0 | 47.720.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9 | 141.300.000 ±0 | 144.300.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 141.300.000 ±0 | 144.300.000 ±0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920 | 135.950.000 ±0 | 142.150.000 ±0 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99 | 132.250.000 ▲ +250.000 | — |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99 | 129.180.000 ▲ +240.000 | — |
| 4. Phú Quý - Cập nhật: 10/10/2026 15:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 141.000.000 ±0 | 144.800.000 ±0 |
| Nhẫn tròn Phú Quý 999.9 | 141.000.000 ±0 | 144.200.000 ±0 |
| Phú Quý 1 Lượng 999.9 | 141.000.000 ±0 | 144.200.000 ±0 |
| Phú quý 1 lượng 99.9 | 140.900.000 ±0 | 144.100.000 ±0 |
| Vàng trang sức 999 | 137.900.000 ±0 | 142.900.000 ±0 |
| Vàng trang sức 99 | 136.620.000 ±0 | 141.570.000 ±0 |
| Vàng trang sức 98 | 135.240.000 ±0 | 140.140.000 ±0 |
| Vàng 999.9 phi SJC | 134.000.000 ±0 | — |
| 5. DOJI - Cập nhật: 10/10/2026 15:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội AVPL | 140.300.000 ±0 | 144.300.000 ±0 |
| Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng | 140.300.000 ±0 | 144.300.000 ±0 |
| Hà Nội Nữ trang 99.99 | 138.500.000 ±0 | 141.500.000 ±0 |
| Hà Nội Nữ trang 99.9 | 138.000.000 ±0 | 141.000.000 ±0 |
| Hà Nội Nữ trang 99 | 136.200.000 ±0 | 139.500.000 ±0 |
| 6. Mi Hồng - Cập nhật: 10/10/2026 15:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 142.000.000 ±0 | 143.500.000 ±0 |
| Vàng 99,9% | 142.000.000 ±0 | 143.500.000 ±0 |
| Vàng 9T85 (98,5%) | 129.500.000 ▼ -500.000 | 131.500.000 ▼ -500.000 |
| Vàng 9T8 (98,0%) | 128.700.000 ▼ -500.000 | 130.700.000 ▼ -500.000 |
| Vàng 95 (95,0%) | 124.900.000 ▼ -500.000 | — |
| Vàng V75 (75,0%) | 94.500.000 ▼ -500.000 | 97.500.000 ▼ -500.000 |
| Vàng V68 (68,0%) | 83.000.000 ▼ -500.000 | 86.000.000 ▼ -500.000 |
| Vàng 6T1 (61,0%) | 80.000.000 ▼ -500.000 | 83.000.000 ▼ -500.000 |
| Vàng 14K (58,0%) | 74.000.000 ▼ -500.000 | 77.000.000 ▼ -500.000 |
| Vàng 10K (41,0%) | 47.500.000 ▼ -500.000 | 50.500.000 ▼ -500.000 |
Ở phân khúc vàng nhẫn, Bảo Tín Minh Châu niêm yết nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long 9999 tại mức 137,5 triệu đồng/lượng mua vào và 142,5 triệu đồng/lượng bán ra. Chênh lệch giữa hai chiều giao dịch là 5 triệu đồng/lượng.
Đối với Bảo Tín Mạnh Hải, giá thu mua vàng nhẫn 9999 chiều nay được công bố ở mức 139 triệu đồng/lượng. Dữ liệu cập nhật chưa có mức bán ra tương ứng của sản phẩm này.
Nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng 9999 tại DOJI đang được mua vào với giá 139,8 triệu đồng/lượng. Chiều bán ra đạt 143,8 triệu đồng/lượng, cao hơn giá mua 4 triệu đồng/lượng.
Tại Phú Quý, nhẫn tròn 9999 hiện giao dịch ở mức 140,7 triệu đồng/lượng mua vào và 143,7 triệu đồng/lượng bán ra. Khoảng cách giữa hai chiều được duy trì ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Với PNJ, giá vàng nhẫn 9999 chiều nay được niêm yết tại 140,5 triệu đồng/lượng ở chiều mua và 143,5 triệu đồng/lượng ở chiều bán. Mức chênh lệch mua - bán tương ứng 3 triệu đồng/lượng.
Còn tại SJC, vàng nhẫn 9999 được thu mua ở mức 140,8 triệu đồng/lượng và bán ra 143,8 triệu đồng/lượng. Đây cũng là một trong những mức giá thu mua cao trong nhóm sản phẩm vàng nhẫn được cập nhật chiều nay.
Giá vàng thế giới hôm nay 10/10/2026 phục hồi mạnh, lên 4.193,6 USD/ounce, tăng 48,3 USD so với phiên trước.
Tính đến 13h30 theo giờ Việt Nam, giá vàng giao ngay đạt 4.193,6 USD/ounce. Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank 26.020 đồng/USD, vàng thế giới tương đương khoảng 131,56 triệu đồng/lượng, thấp hơn giá bán vàng miếng SJC trong nước khoảng 13,24 triệu đồng/lượng.

Theo Reuters, giá vàng tăng 1,5% trong phiên thứ Sáu, chạm 4.194,36 USD/ounce, mức cao nhất một tuần. Hợp đồng vàng kỳ hạn tháng 12 tại Mỹ cũng tăng 1,4%, chốt ở 4.216,3 USD/ounce.
Đà phục hồi xuất hiện sau khi vàng giảm xuống đáy hai tháng. Bà Rhona O'Connell, chuyên gia tại StoneX, nhận định lực mua bắt đáy đang hỗ trợ thị trường, với vùng 4.000 USD/ounce dần trở thành ngưỡng hỗ trợ quan trọng.
Tuy nhiên, triển vọng Fed tiếp tục tăng lãi suất vẫn gây sức ép lên vàng. Theo CME FedWatch, xác suất Fed tăng lãi suất trong tháng 10 ở mức 19%, còn khả năng có ít nhất một đợt tăng 0,25 điểm phần trăm trước tháng 12 lên tới 84%.
Giới đầu tư hiện chờ báo cáo CPI Mỹ tuần tới để đánh giá khả năng giá vàng tiếp tục phục hồi hay quay lại kiểm tra mốc 4.000 USD/ounce.