Tài chính - Thị trường

Giá vàng hôm nay chiều 16/10/2026: Chốt bảng giá vàng SJC BTMC, BTMH, DOJI

AN HỘI • 16/10/2026 17:30

Giá vàng hôm nay chiều 16/10/2026: Mi Hồng tăng 300.000 đồng/lượng, Bảo Tín Minh Châu tăng 400.000 đồng chiều mua; SJC, DOJI đi ngang.

Giá vàng hôm nay chiều 16/10/2026: Mi Hồng tăng 300.000 đồng, Bảo Tín Minh Châu điều chỉnh giá mua

Giá vàng hôm nay chiều 16/10/2026 ghi nhận sự phân hóa giữa các doanh nghiệp. Mi Hồng và Bảo Tín Minh Châu tiếp tục điều chỉnh tăng giá, còn nhiều thương hiệu lớn duy trì mức giao dịch ổn định. Giá vàng miếng bán ra phổ biến ở mức 143,3 triệu đồng/lượng.

Tại SJC, vàng miếng tiếp tục được niêm yết ở mức 140,3 triệu đồng/lượng mua vào và 143,3 triệu đồng/lượng bán ra. Cả hai chiều giao dịch đều không thay đổi so với ngày hôm qua.

PNJ Hà Nội chưa ghi nhận biến động mới trong phiên chiều nay. Doanh nghiệp hiện công bố giá mua vàng miếng ở mức 140,3 triệu đồng/lượng, còn giá bán ra duy trì tại 143,3 triệu đồng/lượng, đi ngang ở cả hai chiều.

Tương tự, Bảo Tín Mạnh Hải (BTMH) giữ nguyên giá vàng miếng so với phiên trước. Mức thu mua được ấn định ở 140,3 triệu đồng/lượng, còn khách hàng mua vàng tại doanh nghiệp này phải trả 143,3 triệu đồng/lượng.

Đối với DOJI, bảng giá vàng miếng tiếp tục ổn định, chưa xuất hiện điều chỉnh tăng hoặc giảm. Hiện thương hiệu này giao dịch ở ngưỡng 140,3 – 143,3 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra).

Ở chiều tăng, Bảo Tín Minh Châu (BTMC) nâng giá thu mua vàng miếng thêm 400.000 đồng/lượng so với hôm qua, lên 138,6 triệu đồng/lượng. Giá bán ra vẫn được giữ nguyên ở mức 143,3 triệu đồng/lượng.

Trong khi thị trường xuất hiện một số điều chỉnh, Phú Quý tiếp tục duy trì giá mua vào 139,8 triệu đồng/lượng và bán ra 143,3 triệu đồng/lượng. Hai chiều giao dịch đều đứng yên so với ngày trước đó.

Đáng chú ý, Mi Hồng tăng đồng thời 300.000 đồng/lượng ở cả chiều mua và bán. Sau lần điều chỉnh này, giá vàng tại doanh nghiệp đạt 141,8 triệu đồng/lượng mua vào và 143,3 triệu đồng/lượng bán ra.

Giá vàng hôm nayNgày 16/10/2026
(Triệu đồng)
Diễn biến hôm nay
(nghìn đồng/lượng)
Mua vàoBán raMua vàoBán ra
SJC140,3143,3--
Tập đoàn DOJI140,3143,3--
Mi Hồng141,8143,3+300+300
PNJ140,3143,3--
Bảo Tín Minh Châu138,6143,3+400-
Bảo Tín Mạnh Hải140,3143,3--
Phú Quý139,8142,8--
1. SJC - Cập nhật: 16/10/2026 17:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ139.800.000
±0
142.800.000
±0
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG140.300.000
±0
143.300.000
±0
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ140.300.000
±0
143.320.000
±0
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ140.300.000
±0
143.330.000
±0
TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ139.800.000
±0
142.900.000
±0
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99%137.300.000
±0
141.800.000
±0
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99%133.396.000
±0
140.396.000
±0
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75%96.711.000
±0
106.511.000
±0
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68%86.784.000
±0
96.584.000
±0
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61%76.857.000
±0
86.657.000
±0
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3%73.028.000
±0
82.828.000
±0
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7%49.487.000
±0
59.287.000
±0
Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG140.300.000
±0
143.300.000
±0
Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG140.300.000
±0
143.300.000
±0
Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG140.300.000
±0
143.300.000
±0
Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG140.300.000
±0
143.300.000
±0
Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG140.300.000
±0
143.300.000
±0
Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG140.300.000
±0
143.300.000
±0
Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG140.300.000
±0
143.300.000
±0
Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG140.300.000
±0
143.300.000
±0
Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG140.300.000
±0
143.300.000
±0
Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG140.300.000
±0
143.300.000
±0
2. BTMC - Cập nhật: 16/10/2026 17:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC138.600.000
▲ +400.000
143.300.000
±0
Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9136.600.000
▲ +400.000
141.600.000
▲ +400.000
Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9136.400.000
▲ +400.000
141.400.000
▲ +400.000
Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU138.600.000
▲ +400.000
142.600.000
▲ +400.000
Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU138.600.000
▲ +400.000
142.600.000
▲ +400.000
Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU138.600.000
▲ +400.000
142.600.000
▲ +400.000
Vàng HTBT Vàng 999.9 (24k)132.700.000
▲ +400.000
—
Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k)132.700.000
▲ +400.000
—
3. PNJ - Cập nhật: 16/10/2026 17:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Hà Nội SJC140.300.000
±0
143.300.000
±0
TPHCM PNJ139.800.000
±0
142.800.000
±0
TPHCM SJC140.300.000
±0
143.300.000
±0
Hà Nội PNJ139.800.000
±0
142.800.000
±0
Đà Nẵng PNJ139.800.000
±0
142.800.000
±0
Đà Nẵng SJC140.300.000
±0
143.300.000
±0
Miền Tây PNJ139.800.000
±0
142.800.000
±0
Miền Tây SJC140.300.000
±0
143.300.000
±0
Tây Nguyên PNJ139.800.000
±0
142.800.000
±0
Tây Nguyên SJC140.300.000
±0
143.300.000
±0
Đông Nam Bộ PNJ139.800.000
±0
142.800.000
±0
Đông Nam Bộ SJC140.300.000
±0
143.300.000
±0
Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9139.800.000
±0
142.800.000
±0
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9136.500.000
±0
141.000.000
±0
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999136.360.000
±0
140.860.000
±0
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99133.390.000
±0
139.590.000
±0
Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K)122.960.000
±0
129.160.000
±0
Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K)95.850.000
±0
105.750.000
±0
Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K)85.980.000
±0
95.880.000
±0
Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K)81.750.000
±0
91.650.000
±0
Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K)76.110.000
±0
86.010.000
±0
Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K)72.590.000
±0
82.490.000
±0
Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K)48.760.000
±0
58.660.000
±0
Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K)42.980.000
±0
52.880.000
±0
Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K)37.050.000
±0
46.950.000
±0
Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9139.800.000
±0
142.800.000
±0
Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9139.800.000
±0
142.800.000
±0
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920133.670.000
±0
139.870.000
±0
Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99132.250.000
▲ +250.000
—
Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99129.180.000
▲ +240.000
—
4. Phú Quý - Cập nhật: 16/10/2026 17:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Vàng miếng SJC139.800.000
±0
143.300.000
±0
Nhẫn tròn Phú Quý 999.9139.800.000
±0
142.800.000
±0
Phú Quý 1 Lượng 999.9139.800.000
±0
142.800.000
±0
Phú quý 1 lượng 99.9139.700.000
±0
142.700.000
±0
Vàng trang sức 999136.900.000
±0
141.400.000
±0
Vàng trang sức 99135.630.000
±0
140.085.000
±0
Vàng trang sức 98134.260.000
±0
138.670.000
±0
Vàng 999.9 phi SJC132.500.000
±0
—
5. DOJI - Cập nhật: 16/10/2026 17:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Hà Nội AVPL139.000.000
±0
143.000.000
±0
Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng139.000.000
±0
143.000.000
±0
Hà Nội Nữ trang 99.99138.000.000
±0
141.000.000
±0
Hà Nội Nữ trang 99.9137.500.000
±0
140.500.000
±0
Hà Nội Nữ trang 99135.700.000
±0
139.000.000
±0
6. Mi Hồng - Cập nhật: 16/10/2026 17:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Vàng miếng SJC141.800.000
▲ +300.000
143.300.000
▲ +300.000
Vàng 99,9%141.800.000
▲ +300.000
143.300.000
▲ +300.000
Vàng 9T85 (98,5%)129.600.000
▲ +400.000
131.600.000
▲ +400.000
Vàng 9T8 (98,0%)128.900.000
▲ +500.000
130.900.000
▲ +500.000
Vàng 95 (95,0%)125.000.000
▲ +400.000
—
Vàng V75 (75,0%)94.500.000
▲ +500.000
97.500.000
▲ +500.000
Vàng V68 (68,0%)83.000.000
▲ +500.000
86.000.000
▲ +500.000
Vàng 6T1 (61,0%)80.000.000
▲ +500.000
83.000.000
▲ +500.000
Vàng 14K (58,0%)74.000.000
▲ +500.000
77.000.000
▲ +500.000
Vàng 10K (41,0%)47.500.000
▲ +500.000
50.500.000
▲ +500.000
7. Ngọc Thẩm - Cập nhật: 16/10/2026 17:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Vàng miếng SJC139.000.000
▲ +500.000
142.500.000
▲ +500.000
Vàng 18K (750)97.850.000
▲ +390.000
103.350.000
▲ +390.000
Vàng trắng Au75097.850.000
▲ +390.000
103.350.000
▲ +390.000
8. Bảo Tín Mạnh Hải - Cập nhật: 16/10/2026 17:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - Tăng giảm so với ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Vàng miếng SJC (Cty CP BTMH)140.300.000
±0
143.300.000
±0
Vàng Kim Gia Bảo 24K (999.9)139.000.000
±0
143.000.000
±0
Tiểu Kim Cát - 0,3 chỉ13.900.000
±0
14.300.000
±0
Nhẫn tròn 999.9 BTMH138.000.000
±0
—
Vàng trang sức 24K (999.9)137.000.000
±0
142.000.000
±0
Vàng trang sức 24K (99.9)136.900.000
±0
141.900.000
±0
Vàng nguyên liệu 999,9132.500.000
±0
—
Vàng nguyên liệu 99.9132.000.000
±0
—

Giá vàng nhẫn 9999 chiều 16/10 tại SJC ở mức 139,8 triệu đồng/lượng mua vào và 142,8 triệu đồng/lượng bán ra. PNJ giao dịch ở mức 139,8 – 142,8 triệu đồng/lượng, tương đương giá nhẫn tròn 9999 tại Phú Quý.

Trong khi đó, DOJI niêm yết nhẫn Hưng Thịnh Vượng 9999 ở 139 – 143 triệu đồng/lượng. Bảo Tín Minh Châu công bố nhẫn Vàng Rồng Thăng Long 9999 ở mức 136,6 – 141,6 triệu đồng/lượng, còn Bảo Tín Mạnh Hải ghi nhận giá mua nhẫn 9999 là 138 triệu đồng/lượng.

Giá vàng thế giới tăng bất chấp lạm phát Mỹ nóng lên, Fed đứng trước bài toán khó

Lạm phát tại Mỹ tiếp tục gia tăng nhưng giá vàng thế giới vẫn bật tăng hơn 1%, khi triển vọng chính sách tiền tệ chưa có tín hiệu thắt chặt ngay lập tức. Thị trường vàng đang chứng kiến diễn biến đáng chú ý khi những số liệu kinh tế có thể gây sức ép lên kim loại quý lại chưa đủ để kéo giá đi xuống.

Trong phiên giao dịch ngày 15/10, Mỹ công bố chỉ số giá sản xuất tháng 9 tăng mạnh nhất trong 4 năm rưỡi. Chi phí hàng hóa và dịch vụ đồng loạt gia tăng cho thấy áp lực lạm phát đang lan rộng, không chỉ giới hạn ở nhóm năng lượng.

Trước đó một ngày, báo cáo CPI tháng 9 cũng vượt dự báo khi giá xăng tăng mạnh. Chuỗi dữ liệu này ban đầu làm gia tăng khả năng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) tiếp tục nâng lãi suất để kiểm soát lạm phát.

Tuy nhiên, triển vọng chính sách đã trở nên bớt căng thẳng sau những phát biểu từ các quan chức Fed. Bà Mary Daly và bà Michelle Bowman cho rằng ngân hàng trung ương Mỹ chưa cần vội vàng thực hiện đợt tăng lãi suất tiếp theo.

Ông Peter Grant, chiến lược gia kim loại cấp cao của Zaner Metals, đánh giá thị trường đã dự liệu phần nào mức tăng mạnh của PPI. Theo ông, tình hình tài khóa cũng đang đặt Fed vào thế khó, bởi việc nâng lãi suất quá cao có thể tạo thêm gánh nặng đối với nền kinh tế.

Hiện các nhà giao dịch chỉ đánh giá khoảng 29% khả năng Fed tăng lãi suất trong cuộc họp cuối tháng 10, theo CME FedWatch.

Trong bối cảnh đồng USD giảm 0,5% và lợi suất trái phiếu Mỹ kỳ hạn 10 năm xuống đáy ba tuần, vàng đã tận dụng được các yếu tố hỗ trợ để phục hồi.

Giá vàng giao ngay tăng 1,2% lên 4.153,42 USD/ounce, hướng tới phiên tăng đầu tiên sau ba phiên giảm. Hợp đồng vàng tương lai tháng 12 đóng cửa tại 4.170,10 USD/ounce, cao hơn 1,5%.

Thị trường tiếp tục chú ý đến các tín hiệu chính sách từ Chủ tịch Fed Kevin Warsh tại cuộc họp thường niên IMF, trước khi ngân hàng trung ương Mỹ đưa ra quyết định lãi suất trong tháng này.

(0) Bình luận
x
Nổi bật
Giá vàng hôm nay chiều 16/10/2026: Chốt bảng giá vàng SJC BTMC, BTMH, DOJI
POWERED BY ONECMS - A PRODUCT OF NEKO