Giá xe Hyundai Elantra tháng 11/2026: Bảng giá niêm yết, lăn bánh 4 phiên bản từ 579 triệu đồng

PHỐ HỘI•04/11/2026 10:13

Hyundai Elantra 2026 có 4 phiên bản, giá niêm yết 579–769 triệu đồng, động cơ 1.6L, 2.0L và bản N Line 1.6L Turbo 204 mã lực, an toàn từ 2 đến 6 túi khí.

Hyundai Elantra tại Việt Nam trong tháng 11/2026 có 4 phiên bản: 1.6 AT Tiêu chuẩn, 1.6 AT Đặc biệt, 2.0 AT Cao cấp và N Line. Giá niêm yết từ 579 đến 769 triệu đồng, giá lăn bánh tạm tính thấp nhất khoảng 640 triệu đồng tại các tỉnh, thành phố khác Hà Nội và TP.HCM. Mẫu sedan hạng C này là phiên bản thế hệ thứ 7, được lắp ráp trong nước.

Hành trình của Elantra từ 1990 đến thế hệ thứ 7

Hyundai Elantra ra mắt toàn cầu lần đầu vào năm 1990. Thế hệ thứ 7 hiện hành được giới thiệu vào tháng 3/2020 tại Mỹ.

Tại Việt Nam, bản nâng cấp giữa vòng đời của thế hệ thứ 6 xuất hiện vào tháng 5/2019, cạnh tranh trong phân khúc sedan hạng C cùng KIA K3, Mazda3, Toyota Corolla Altis và Honda Civic. Ngày 14/10/2022, Elantra thế hệ mới chính thức đến tay khách hàng Việt, được lắp ráp trong nước với 6 tùy chọn màu ngoại thất: Đen, Trắng, Bạc, Vàng cát, Xanh và Đỏ.

Hyundai Elantra thế hệ mới tại thị trường Việt Nam

Bảng giá niêm yết và lăn bánh tạm tính tháng 11/2026

Dưới đây là giá niêm yết và giá lăn bánh tạm tính của từng phiên bản, tính theo đơn vị triệu đồng.

Phiên bảnGiá niêm yếtLăn bánh tại Hà NộiLăn bánh tại TP.HCMLăn bánh tại tỉnh, thành phố khác
Hyundai Elantra 1.6 AT Tiêu chuẩn579670659640
Hyundai Elantra 1.6 AT Đặc biệt639738725706
Hyundai Elantra 2.0 AT Cao cấp699805791772
Hyundai Elantra N Line769883868849

Lưu ý: giá lăn bánh chỉ mang tính tham khảo, chưa bao gồm khuyến mại tại đại lý và có thể thay đổi theo khu vực, trang bị của từng xe.

Hyundai Elantra 2026 nhìn từ phía trước

Thông số kỹ thuật chính theo từng phiên bản

Cả 4 phiên bản dùng chung kích thước tổng thể, chiều dài cơ sở và hệ dẫn động cầu trước. Sự khác biệt nằm ở động cơ, hộp số, mâm và mức trang bị.

Thông số1.6 AT Tiêu chuẩn1.6 AT Đặc biệt2.0 AT Cao cấpN Line
Kích thước D x R x C (mm)4.675 x 1.825 x 1.4404.675 x 1.825 x 1.4404.675 x 1.825 x 1.4404.675 x 1.825 x 1.440
Chiều dài cơ sở (mm)2.7202.7202.7202.720
Khoảng sáng gầm (mm)150150150150
Trọng lượng không tải (kg)1.2301.3001.3301.400
Lốp, mâm195/65 R15205/65 R16225/45 R17235/40 R18
Động cơI4, 1.591 ccI4, 1.591 ccI4, 1.999 ccI4 Turbo, 1.591 cc
Công suất (hp/rpm)128/6.300128/6.300159/6.200204/6.000
Mô-men xoắn (Nm/rpm)155/4.850155/4.850193/4.000265/1.500–5.400
Hộp số6 AT6 AT6 AT7 DCT
Tiêu thụ nhiên liệu hỗn hợp (lít/100 km)7,07,07,05,83
Số túi khí2666

Ngôn ngữ thiết kế Sensual Sportiness

Elantra thế hệ mới có chiều dài, chiều rộng và trục cơ sở tăng so với bản cũ, trong khi chiều cao thấp hơn 20 mm. Xe áp dụng ngôn ngữ thiết kế Sensual Sportiness với lưới tản nhiệt đa giác cỡ lớn, họa tiết bên trong gợi hình mặt cắt đá quý.

Đầu xe Hyundai Elantra với lưới tản nhiệt đa giác

Đèn pha được làm mới, vuốt sang hai bên và nối liền lưới tản nhiệt. Bản tiêu chuẩn dùng đèn chiếu gần Bi-halogen, các bản cao hơn dùng Projector LED. Đèn định vị ban ngày LED được tích hợp ẩn vào lưới tản nhiệt.

Thân xe Hyundai Elantra với đường gân dập nổi

Thân xe nổi bật với các đường gân dập nổi sắc nhọn và mâm đa chấu hai tông màu, kích thước từ 15 đến 18 inch tùy phiên bản. Gương chiếu hậu chỉnh và gập điện, tích hợp đèn báo rẽ.

Đuôi xe Hyundai Elantra với cụm đèn hậu LED

Đuôi xe mềm mại, gợi liên tưởng đến một chiếc coupe thể thao. Cụm đèn hậu được làm lại hoàn toàn, nối với nhau bằng dải LED mảnh tạo thành hình chữ H. Cản sau có các cánh khuếch tán gió, vừa tăng tính thẩm mỹ vừa hỗ trợ khí động học, còn dòng chữ ELANTRA mạ crom nằm ở chính giữa.

Riêng bản N Line có bộ bodykit riêng, gồm lưới tản nhiệt gắn logo N Line, ốp trang trí viền hốc hút gió, gương chiếu hậu màu đen, cánh lướt gió sau và chụp ống xả mạ crom.

Cabin hiện đại với hai màn hình 10,25 inch

Khoang cabin của Elantra thế hệ thứ 7 rộng rãi hơn nhờ kích thước tăng, đồng thời khác biệt rõ so với thế hệ trước. Cửa gió điều hòa được làm lại, thanh mảnh và ẩn vào ba đường crom chạy ngang bảng táp-lô.

Khoang cabin Hyundai Elantra với màn hình liền khối

Màn hình giải trí cảm ứng 10,25 inch nối liền màn hình kỹ thuật số 10,25 inch sau vô-lăng, một bố cục thường thấy trên các mẫu xe sang nhằm tối ưu khả năng quan sát cho người lái. Theo bảng thông số, riêng bản N Line dùng màn hình giải trí 7 inch, còn bản tiêu chuẩn dùng đồng hồ analog kèm màn hình TFT 4,2 inch.

Vô-lăng bọc da, chỉnh 4 hướng, tích hợp phím chức năng; bản N Line có thêm lẫy chuyển số. Ghế bọc da (bản tiêu chuẩn dùng nỉ), ghế lái chỉnh điện 10 hướng và có sưởi ở bản 2.0 AT Cao cấp và N Line. Hàng ghế sau có cửa gió điều hòa riêng.

Nội thất và trang bị tiện nghi trên Hyundai Elantra

Các tiện nghi khác gồm phanh tay điện tử, giữ phanh tự động (Auto hold), chìa khóa thông minh, khởi động bằng nút bấm kết hợp khởi động từ xa, kết nối Apple CarPlay và Android Auto, sạc không dây chuẩn Qi, cốp mở rảnh tay, cảm biến đèn và gạt mưa tự động, điều hòa tự động 2 vùng độc lập. Mức trang bị cụ thể thay đổi theo phiên bản.

Bản N Line có nội thất đen chỉ đỏ, logo N Line ở nhiều vị trí và ghế ngồi lấy cảm hứng từ xe đua, ôm người hơn.

(0) Bình luận
x
Nổi bật
Giá xe Hyundai Elantra tháng 11/2026: Bảng giá niêm yết, lăn bánh 4 phiên bản từ 579 triệu đồng
POWERED BY ONECMS - A PRODUCT OF NEKO