Thị trường lãi suất ngày 6/7/2026 ghi nhận động thái giảm lãi suất cộng thêm tại Techcombank. Trong khi đó, nhóm lãi suất đặc biệt cho khách hàng lớn vẫn duy trì ở ngưỡng 10%/năm.
Thị trường lãi suất huy động ngày 6/7/2026 ghi nhận trạng thái đi ngang tại hầu hết các ngân hàng thương mại so với đầu tháng. Tuy nhiên, một số tổ chức tín dụng bắt đầu có động thái điều chỉnh giảm các chương trình ưu đãi và mức lãi suất cộng thêm dành cho khách hàng gửi tiền trực tuyến.
Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam (Techcombank) vừa công bố điều chỉnh giảm mức lãi suất cộng thêm dành cho khách hàng gửi tiết kiệm trực tuyến. Cụ thể, với sản phẩm Tiết kiệm Phát Lộc Online kỳ hạn 6 tháng vào thứ Hai hàng tuần, mức lãi suất cộng thêm đã giảm từ 1,0%/năm xuống còn 0,8%/năm.
Hiện tại, Techcombank đang niêm yết lãi suất huy động kỳ hạn 6 tháng ở mức 6,55%/năm. Sau khi áp dụng mức cộng thêm mới, lãi suất thực tế dành cho khách hàng đủ điều kiện là 7,35%/năm. Đối với nhóm khách hàng hội viên cao nhất gửi tiết kiệm lần đầu trong tháng, ngân hàng vẫn giữ nguyên mức cộng thêm 1,0%/năm cho các kỳ hạn 3, 6 và 12 tháng, đưa lãi suất thực tế lên lần lượt 4,75%/năm, 7,55%/năm và 7,75%/năm.
Bên cạnh biểu lãi suất thông thường, các chính sách lãi suất đặc biệt dành cho khoản tiền gửi quy mô lớn vẫn được duy trì ở mức cao. PVcomBank hiện là đơn vị niêm yết lãi suất huy động cao nhất hệ thống, lên tới 10%/năm cho kỳ hạn 12 và 13 tháng với điều kiện số dư tiền gửi từ 2.000 tỷ đồng.
Một số ngân hàng khác cũng áp dụng lãi suất đặc biệt vượt mức 8%/năm như:
Tại nhóm ngân hàng tư nhân khác, HDBank áp dụng mức 7,2% - 7,6%/năm cho các kỳ hạn 12 và 13 tháng với số dư từ 500 tỷ đồng. LPBank áp dụng 7,2%/năm cho kỳ hạn 13 tháng (từ 300 tỷ đồng) và ACB niêm yết 7%/năm cho kỳ hạn 13 tháng (từ 200 tỷ đồng).
Dưới đây là bảng lãi suất huy động trực tuyến được niêm yết tại một số ngân hàng thương mại (đơn vị: %/năm):
| NGÂN HÀNG | 1 THÁNG | 3 THÁNG | 6 THÁNG | 12 THÁNG | 18 THÁNG |
|---|---|---|---|---|---|
| AGRIBANK | 4,75 | 4,75 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| BIDV | 4,75 | 4,75 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| VIETCOMBANK | 4,75 | 4,75 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| VIETINBANK | 4,75 | 4,75 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| ACB | 4,75 | 4,75 | 7,1 | 7,3 | - |
| MB | 4,5 | 4,7 | 5,8 | 6,35 | 6,35 |
| TECHCOMBANK | 4,35 | 4,65 | 6,55 | 6,75 | 5,85 |
| SACOMBANK | 4,5 | 4,5 | 6,4 | 6,6 | 6,6 |
| VPBANK | 4,45 | 4,65 | 6 | 6 | 6 |
| SCB | 1,6 | 1,9 | 2,9 | 3,7 | 3,9 |
Lưu ý: Biểu lãi suất trên áp dụng cho hình thức gửi tiền trực tuyến và có thể thay đổi tùy theo chính sách của từng ngân hàng tại từng thời điểm.