Lãi suất ngân hàng hôm nay 8/4/2026: Ngân hàng VCBNeo vừa điều chỉnh giảm 0,2 - 0,3% lãi suất ở tất cả kỳ hạn, đi ngược xu hướng tăng của 7 nhà băng khác trong bối cảnh thị trường biến động.
Thị trường lãi suất ngày 8/4 ghi nhận biến động trái chiều khi Ngân hàng Thương mại TNHH Ngoại thương Công nghệ số (VCBNeo) điều chỉnh giảm lãi suất huy động từ 0,2 - 0,3 điểm phần trăm, trái ngược hoàn toàn với đà tăng của 7 ngân hàng khác kể từ đầu tháng.
Sau thời gian dài duy trì trong nhóm các đơn vị có lãi suất huy động cao nhất thị trường, VCBNeo đã chính thức hạ lãi suất đối với tất cả kỳ hạn tiền gửi trực tuyến. Đáng chú ý, đây là ngân hàng hiếm hoi thực hiện giảm lãi suất kể từ cuối năm 2025.
Cụ thể, tại các kỳ hạn từ 1-5 tháng, VCBNeo đã đưa mức lãi suất về 4,45%/năm, thay vì mức trần 4,75%/năm như trước đây. Đối với các kỳ hạn từ 6-60 tháng, lãi suất tiết kiệm trực tuyến được niêm yết mới ở mức 7%/năm, đồng loạt giảm 0,2 điểm phần trăm so với biểu lãi suất cũ.

Mặc dù giảm lãi suất niêm yết, ngân hàng này vẫn duy trì chương trình ưu đãi “Thần Tài gõ cửa” áp dụng từ ngày 24/3/2026. Theo đó, khách hàng gửi tiết kiệm từ 6 tháng trở lên có thể hưởng mức lãi suất thỏa thuận dựa trên số tiền gửi:
Mức lãi suất tối ưu này áp dụng cho hình thức lĩnh lãi cuối kỳ với số tiền mở tài khoản tiết kiệm tối thiểu từ 200.000 đồng.
Động thái của VCBNeo diễn ra trong bối cảnh áp lực tăng lãi suất huy động đang lan rộng. Chỉ tính riêng trong tháng 4/2026, đã có 7 ngân hàng thực hiện điều chỉnh tăng lãi suất bao gồm: Viet A Bank, Nam A Bank, BaoViet Bank, ACB, VietinBank, Techcombank và VIB.
Dưới đây là bảng tổng hợp lãi suất huy động trực tuyến niêm yết tại các ngân hàng ngày 8/4/2026:
| LÃI SUẤT HUY ĐỘNG TRỰC TUYẾN THEO NIÊM YẾT TẠI CÁC NGÂN HÀNG NGÀY 8/4/2026 (%/NĂM) | ||||||
| NGÂN HÀNG | 1 THÁNG | 3 THÁNG | 6 THÁNG | 9 THÁNG | 12 THÁNG | 18 THÁNG |
| AGRIBANK | 4,75 | 4,75 | 7 | 7 | 7 | 7 |
| BIDV | 4,75 | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| VIETINBANK | 4,75 | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| VIETCOMBANK | 4 | 4,5 | 5,5 | 5,5 | 5,9 | 5,9 |
| ABBANK | 3,8 | 4 | 6,3 | 6,3 | 6,3 | 6,3 |
| ACB | 4,75 | 4,75 | 7,1 | 7,1 | 7,3 | |
| BAC A BANK | 4,55 | 4,55 | 7,05 | 7,05 | 7,1 | 7,1 |
| BAOVIETBANK | 4,75 | 4,75 | 6,9 | 6,9 | 7 | 7 |
| BVBANK | 4,75 | 4,75 | 6,8 | 6,8 | 6,8 | 7,2 |
| GPBANK | 3,9 | 4 | 5,55 | 5,65 | 5,85 | 5,85 |
| HDBANK | 4,2 | 4,3 | 5,5 | 5,3 | 5,8 | 6,1 |
| KIENLONGBANK | 4,4 | 4,4 | 5,7 | 5,4 | 6 | 5,35 |
| LPBANK | 4,7 | 4,75 | 7,3 | 7,3 | 7,4 | 7,1 |
| MB | 4,5 | 4,7 | 5,9 | 5,9 | 6,55 | 6,55 |
| MBV | 4,6 | 4,75 | 7,2 | 7,2 | 7,5 | 7,5 |
| MSB | 4,75 | 4,75 | 6,4 | 6,4 | 6,8 | 6,8 |
| NAM A BANK | 4,6 | 4,75 | 6,3 | 6,3 | 6,4 | 6,3 |
| NCB | 4,7 | 4,75 | 6,4 | 6,4 | 6,6 | 6,8 |
| OCB | 4,75 | 4,75 | 6,7 | 6,7 | 7 | 7,2 |
| PGBANK | 4,75 | 4,75 | 7,1 | 7,1 | 7,2 | 6,8 |
| PVCOMBANK | 4,75 | 4,75 | 5,8 | 5,8 | 6,1 | 6,8 |
| SACOMBANK | 4,75 | 4,75 | 6,8 | 6,8 | 6,8 | 6,8 |
| SAIGONBANK | 4,75 | 4,75 | 6,5 | 6,5 | 6,8 | 7 |
| SCB | 1,6 | 1,9 | 2,9 | 2,9 | 3,7 | 3,9 |
| SEABANK | 3,95 | 4,45 | 5,35 | 5,49 | 5,8 | 6,25 |
| SHB | 4,6 | 4,65 | 6,5 | 6,6 | 6,8 | 7 |
| TECHCOMBANK | 4,35 | 4,75 | 7,05 | 7,05 | 6,25 | 6,35 |
| TPBANK | 4,75 | 4,75 | 6,25 | 6,25 | 6,45 | 6,45 |
| VCBNEO | 4,75 | 4,75 | 7 | 7 | 7 | 7 |
| VIB | 4,75 | 4,75 | 5,7 | 5,8 | 6,5 | 5,9 |
| VIET A BANK | 4,7 | 4,75 | 6,5 | 6,5 | 6,6 | 6,7 |
| VIETBANK | 4,6 | 4,6 | 6,1 | 6,2 | 6,6 | 6,6 |
| VIKKI BANK | 4,7 | 4,7 | 6,5 | 6,5 | 6,6 | 6,6 |
| VPBANK | 4,75 | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |