- Từ năm 1936: Tham gia cách mạng trong phong trào học sinh; tham dự các cuộc mít-tinh, bí mật đưa đón và nuôi giấu cán bộ Xứ ủy Trung Kỳ.
- Tháng 3 năm 1941: Bị bắt giam tại nhà lao Hỏa Lò (Hà Nội) đến tháng 8 năm 1944, mãn hạn tù nhưng bị án biệt xứ tại tỉnh Bình Định.
- Tháng 4 năm 1945: Được trả tự do, về Đà Nẵng tham gia khởi nghĩa giành chính quyền.
- Tháng 9 năm 1945: Thư ký Ủy ban Nhân dân Cách mạng xã Hà Khê.
- Từ tháng 11 năm 1946: Phó Bí thư Chi bộ kiêm Chủ tịch Ủy ban Hành chính khu Trung, thành phố Đà Nẵng.
- Tháng 2 năm 1948: Thành ủy viên (đại hội bầu).
- Tháng 5 năm 1949: Phó Bí thư Thành ủy Đà Nẵng.
- Từ tháng 3 năm 1952: Tỉnh ủy viên Quảng Nam - Đà Nẵng khóa III (đại hội bầu), Phó Bí thư Thành ủy kiêm Chủ tịch UBKC-HC thành phố Đà Nẵng; sau đó là Bí thư Thành ủy Đà Nẵng.
- Tháng 6 năm 1958: Tập kết ra miền Bắc, công tác tại Bộ Công nghiệp; Giám đốc kiêm Bí thư Đảng ủy Mỏ Hà Tu; Ủy viên Thường trực Khu ủy Hồng Quảng, Trưởng ban Công nghiệp.
- Từ năm 1964: Bí thư Thị ủy Hòn Gai; Phó Chủ tịch Ủy ban Hành chính tỉnh, Phó Bí thư Thường trực Tỉnh ủy Quảng Ninh.
- Từ tháng 10 năm 1975: Tỉnh ủy viên (chỉ định), Phó Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Nam - Đà Nẵng.
- Tháng 11 năm 1976: Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Phó Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Nam - Đà Nẵng.
- Tháng 12 năm 1979: Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy (đại hội bầu), Bí thư Thành ủy Đà Nẵng.
- Từ tháng 2 năm 1983: Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy Quảng Nam - Đà Nẵng (đại hội bầu).
- Từ tháng 7 năm 1983: Phó Bí thư Tỉnh ủy Quảng Nam - Đà Nẵng (bổ sung).
- Tháng 6 năm 1986: Quyền Bí thư Tỉnh ủy Quảng Nam - Đà Nẵng.
- Năm 1988: Nghỉ hưu theo chế độ.