Đời sống

Mức lương tối thiểu vùng 2025 tại Ninh Bình theo giờ, tháng từ 1/7

AN HỘI04/07/2025 14:52

Theo Nghị định 128/2025/NĐ-CP, mức lương tối thiểu vùng ở danh mục các xã, phường tại Ninh Bình sẽ chính thức có hiệu lực từ ngày 1/7/2025.

Cập nhật mức lương tối thiểu vùng Ninh Bình từ ngày 1/7/2025

Căn cứ tại Nghị định 128/2025/NĐ-CP quy định về mức lương tối thiểu vùng của thành phố Ninh Bình hiện nay từ ngày 1/7/2025 như sau:

Vùng
Địa bàn cấp xã
Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng)
Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ)
Vùng II
Các phường Tây Hoa Lư, Hoa Lư, Nam Hoa Lư, Đông Hoa Lư, Nam Định, Thiên Trường, Đông A, Vị Khê, Thành Nam, Trường Thi, Hồng Quang, Mỹ Lộc.
4.410.000
21.200
Vùng III
Các phường Tam Điệp, Yên Sơn, Trung Sơn, Yên Thắng, Hà Nam, Phủ Lý, Phù Vân, Châu Sơn, Liêm Tuyền, Duy Tiên, Duy Tân, Đồng Văn, Duy Hà, Tiên Sơn, Lê Hồ, Nguyễn Úy, Lý Thường Kiệt, Kim Thanh, Tam Chúc, Kim Bảng và các xã Gia Viễn, Đại Hoàng, Gia Hưng, Gia Phong, Gia Vân, Gia Trấn, Yên Khánh, Khánh Nhạc, Khánh Thiện, Khánh Hội, Khánh Trung, Nam Trực, Nam Minh, Nam Đồng, Nam Ninh, Nam Hồng, Minh Tân, Hiển Khánh, Vụ Bản, Liên Minh, Ý Yên, Yên Đồng, Yên Cường, Vạn Thắng, Vũ Dương, Tân Minh, Phong Doanh, Cổ Lễ, Ninh Giang, Cát Thành, Trực Ninh, Quang Hưng, Minh Thái, Ninh Cường, Xuân Trường, Xuân Hưng, Xuân Giang, Xuân Hồng, Hải Hậu, Hải Anh, Hải Tiến, Hải Hưng, Hải An, Hải Quang, Hải Xuân, Hải Thịnh, Giao Minh, Giao Hòa, Giao Thủy, Giao Phúc, Giao Hưng, Giao Bình, Giao Ninh, Đồng Thịnh, Nghĩa Hưng, Nghĩa Sơn, Hồng Phong, Quỹ Nhất, Nghĩa Lâm, Rạng Đông.
3.860.000
18.600
Vùng IV
Các xã, phường không thuộc vùng II và vùng III.
3.450.000
16.600

Như vậy, mức lương tối thiểu vùng Ninh Bình 2025 sau sáp nhập là 4,41 triệu đồng (vùng II), 3,86 triệu đồng (vùng III) và 3,45 triệu đồng (vùng IV).

Nhóm đối tượng được hưởng lương và phụ cấp dựa trên mức lương cơ sở theo Nghị định từ ngày 1/7/2025

Dưới đây là bảng tóm tắt 10 nhóm đối tượng được hưởng lương và phụ cấp dựa trên mức lương cơ sở theo Nghị định:

STT Đối tượng
1Cán bộ, công chức từ trung ương đến cấp huyện
2Cán bộ, công chức cấp xã
3Viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập
4Người làm việc theo hợp đồng lao động áp dụng xếp lương theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP
5Người làm việc trong các hội được ngân sách nhà nước hỗ trợ
6Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng và lao động hợp đồng thuộc Quân đội nhân dân
7Sĩ quan, hạ sĩ quan, công nhân công an và lao động hợp đồng thuộc Công an nhân dân
8Người làm việc trong tổ chức cơ yếu
9Hạ sĩ quan, binh sĩ Quân đội và chiến sĩ nghĩa vụ Công an
10Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, tổ dân phố

AN HỘI