Theo Nghị định 128/2025/NĐ-CP, mức lương tối thiểu vùng ở danh mục các xã, phường tại Ninh Bình sẽ chính thức có hiệu lực từ ngày 1/7/2025.
Căn cứ tại Nghị định 128/2025/NĐ-CP quy định về mức lương tối thiểu vùng của thành phố Ninh Bình hiện nay từ ngày 1/7/2025 như sau:
| Vùng | Địa bàn cấp xã | Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng) | Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ) |
| Vùng II | Các phường Tây Hoa Lư, Hoa Lư, Nam Hoa Lư, Đông Hoa Lư, Nam Định, Thiên Trường, Đông A, Vị Khê, Thành Nam, Trường Thi, Hồng Quang, Mỹ Lộc. | 4.410.000 | 21.200 |
| Vùng III | Các phường Tam Điệp, Yên Sơn, Trung Sơn, Yên Thắng, Hà Nam, Phủ Lý, Phù Vân, Châu Sơn, Liêm Tuyền, Duy Tiên, Duy Tân, Đồng Văn, Duy Hà, Tiên Sơn, Lê Hồ, Nguyễn Úy, Lý Thường Kiệt, Kim Thanh, Tam Chúc, Kim Bảng và các xã Gia Viễn, Đại Hoàng, Gia Hưng, Gia Phong, Gia Vân, Gia Trấn, Yên Khánh, Khánh Nhạc, Khánh Thiện, Khánh Hội, Khánh Trung, Nam Trực, Nam Minh, Nam Đồng, Nam Ninh, Nam Hồng, Minh Tân, Hiển Khánh, Vụ Bản, Liên Minh, Ý Yên, Yên Đồng, Yên Cường, Vạn Thắng, Vũ Dương, Tân Minh, Phong Doanh, Cổ Lễ, Ninh Giang, Cát Thành, Trực Ninh, Quang Hưng, Minh Thái, Ninh Cường, Xuân Trường, Xuân Hưng, Xuân Giang, Xuân Hồng, Hải Hậu, Hải Anh, Hải Tiến, Hải Hưng, Hải An, Hải Quang, Hải Xuân, Hải Thịnh, Giao Minh, Giao Hòa, Giao Thủy, Giao Phúc, Giao Hưng, Giao Bình, Giao Ninh, Đồng Thịnh, Nghĩa Hưng, Nghĩa Sơn, Hồng Phong, Quỹ Nhất, Nghĩa Lâm, Rạng Đông. | 3.860.000 | 18.600 |
| Vùng IV | Các xã, phường không thuộc vùng II và vùng III. | 3.450.000 | 16.600 |
Như vậy, mức lương tối thiểu vùng Ninh Bình 2025 sau sáp nhập là 4,41 triệu đồng (vùng II), 3,86 triệu đồng (vùng III) và 3,45 triệu đồng (vùng IV).
Dưới đây là bảng tóm tắt 10 nhóm đối tượng được hưởng lương và phụ cấp dựa trên mức lương cơ sở theo Nghị định:
| STT | Đối tượng |
|---|---|
| 1 | Cán bộ, công chức từ trung ương đến cấp huyện |
| 2 | Cán bộ, công chức cấp xã |
| 3 | Viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập |
| 4 | Người làm việc theo hợp đồng lao động áp dụng xếp lương theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP |
| 5 | Người làm việc trong các hội được ngân sách nhà nước hỗ trợ |
| 6 | Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng và lao động hợp đồng thuộc Quân đội nhân dân |
| 7 | Sĩ quan, hạ sĩ quan, công nhân công an và lao động hợp đồng thuộc Công an nhân dân |
| 8 | Người làm việc trong tổ chức cơ yếu |
| 9 | Hạ sĩ quan, binh sĩ Quân đội và chiến sĩ nghĩa vụ Công an |
| 10 | Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, tổ dân phố |