Tài chính - Thị trường

Giá lúa gạo hôm nay 7/8: Giá gạo giảm nhẹ

PHỐ HỘI 07/08/2025 10:30

Giá gạo nguyên liệu giảm nhẹ, CL 555 còn 8.800 - 8.900 đồng/kg, lúa tươi 5.700 - 6.200 đồng/kg. Thị trường trầm lắng, giao dịch chậm, nguồn cung hạn chế.

Giá lúa gạo trong nước

Tại Đồng bằng sông Cửu Long, giá lúa gạo ít biến động, giao dịch trầm lắng. Giá lúa tươi như IR 50404, OM 18, Nàng Hoa 9, Đài Thơm 8 dao động 5.700 - 6.200 đồng/kg, ổn định so với hôm qua.

GIỐNG LÚAGIÁ (đồng/kg)Tăng/giảm (đồng)
Lúa IR 50404 (tươi)5.700 – 5.800
Lúa OM 54515.900 – 6.000
Lúa Đài thơm 8 (tươi)6.100 – 6.200
Lúa OM 18 (tươi)6.100 – 6.200
Lúa OM 380 (tươi)5.700 – 5.900
Lúa Nhật7.800 – 8.000
Lúa Nàng Nhen (khô)20.000
Lúa Nàng Hoa 96.100 – 6.200
Lúa OM 54515.900 – 6.000

Gạo nguyên liệu CL 555 giảm 100 đồng/kg, còn 8.800 - 8.900 đồng/kg; OM 5451 9.500 - 9.650 đồng/kg; IR 504 8.400 - 8.600 đồng/kg; OM 380 7.950 - 8.050 đồng/kg; OM 18 9.600 - 9.700 đồng/kg.

GIỐNG GẠOGIÁ (đồng/kg)Tăng/giảm (đồng)
Nàng Nhen28.000
Gạo thường14.000 – 15.000
Gạo thơm17.000 – 22.000
Gạo thơm Jasmine17.000 – 18.000
Gạo Nàng hoa21.000
Gạo tẻ thường13.000 – 14.000
Gạo thơm thái hạt dài18.000 – 20.000
Gạo Hương Lài22.000
Gạo thơm Đài Loan20.000
Gạo Nhật22.000
Gạo Sóc thường17.500
Gạo nguyên liệu OM 3807.950 – 8.050
Gạo nguyên liệu CL 5558.800 – 8.900- 100
Gạo thành phẩm IR 5048.200 – 8.300
Gạo nguyên liệu IR 54519.500 – 9.700
Gạo nguyên liệu OM 54519.500 – 9.650
Gạo nguyên liệu IR 5048.200 – 8.300
Gạo nguyên liệu OM 189.600 – 9.700

Giá gạo bán lẻ

Giá gạo tại chợ lẻ không đổi: Nàng Nhen 28.000 đồng/kg, Hương Lài 22.000 đồng/kg, gạo thường 13.000 - 14.000 đồng/kg, gạo thơm Thái, Nàng Hoa, Đài Loan 20.000 - 22.000 đồng/kg, Jasmine và Sóc thường 16.000 - 18.000 đồng/kg, Sóc Thái và gạo Nhật 20.000 - 22.000 đồng/kg.

GIỐNG NẾPGIÁ (đồng/kg)Tăng/giảm (đồng)
Nếp IR 4625 (khô)9.500 – 9.700
Nếp 3 tháng (khô)9.600 – 9.700
Nếp IR 4625 (tươi)7.300 – 7.500

Phụ phẩm

Giá phụ phẩm ổn định: tấm thơm OM 5451 7.500 - 7.650 đồng/kg, cám khô 6.750 - 6.850 đồng/kg, trấu 1.000 - 1.150 đồng/kg.

Mặt hàngGIÁ (đồng/kg)Tăng/giảm (đồng)
Tấm thơm7.400 – 7.500
Cám6.750 – 6.850
Trấu1.000 – 1.150

Thị trường giao dịch

Nguồn cung giá lúa gạo tại An Giang, Đồng Tháp, Cà Mau, Cần Thơ giảm, chất lượng không đồng đều. Thương lái hỏi mua nhưng trả giá thấp, nông dân giữ giá cao, khiến giao dịch chậm. Tại Sa Đéc và An Cư, lượng gạo về ít, mua bán cầm chừng.

Giá gạo xuất khẩu

Giá gạo xuất khẩu Việt Nam giữ ổn định: gạo 5% tấm 382 USD/tấn, 25% tấm 357 USD/tấn, 100% tấm 319 USD/tấn. Philippines tạm dừng nhập khẩu gạo từ 1/9 để hỗ trợ nông dân, gây áp lực giảm giá lên thị trường toàn cầu.

PHỐ HỘI