Giá lúa gạo hôm nay 14/8: Gạo giảm nhẹ, xuất khẩu giữ vững ngôi đầu
Giá lúa gạo hôm nay giảm nhẹ 100-150 đồng/kg với gạo nguyên liệu IR 504 và CL 555. Lúa tươi ổn định, gạo xuất khẩu Việt Nam tăng 10 USD/tấn, đạt 395 USD/tấn (5% tấm).
Giá lúa gạo trong nước
Tại Đồng bằng sông Cửu Long, giá lúa giữ vững: IR 50404, OM 18, Nàng Hoa 9, Đài Thơm 8 từ 5.700 - 6.200 đồng/kg; OM 5451 từ 5.900 - 6.000 đồng/kg.
Gạo nguyên liệu IR 504 giảm 50 đồng/kg xuống 8.450 - 8.550 đồng/kg, CL 555 giảm 150 đồng/kg còn 8.650 - 8.750 đồng/kg, OM 380 ổn định 8.300 - 8.400 đồng/kg, OM 5451 9.500 - 9.650 đồng/kg, OM 18 9.600 - 9.700 đồng/kg.
| GIỐNG LÚA | GIÁ (đồng/kg) | Tăng/giảm (đồng) |
| Lúa IR 50404 (tươi) | 5.700 – 5.800 | |
| Lúa OM 5451 | 5.900 – 6.000 | |
| Lúa Đài thơm 8 (tươi) | 6.100 – 6.200 | |
| Lúa OM 18 (tươi) | 6.100 – 6.200 | |
| Lúa Nhật | 7.800 – 8.000 | |
| Lúa Nàng Nhen (khô) | 20.000 | |
| Lúa Nàng Hoa 9 | 6.100 – 6.200 | |
| Lúa OM 5451 | 5.900 – 6.000 |
Gạo bán lẻ không đổi: Nàng Nhen 28.000 đồng/kg, Hương Lài 22.000 đồng/kg, gạo thường 13.000 - 14.000 đồng/kg, gạo thơm Thái 20.000 - 22.000 đồng/kg.
| GIỐNG GẠO | GIÁ (đồng/kg) | Tăng/giảm (đồng) |
| Nàng Nhen | 28.000 | |
| Gạo thường | 14.000 – 15.000 | |
| Gạo thơm | 17.000 – 22.000 | |
| Gạo thơm Jasmine | 17.000 – 18.000 | |
| Gạo Nàng hoa | 21.000 | |
| Gạo tẻ thường | 13.000 – 14.000 | |
| Gạo thơm thái hạt dài | 18.000 – 20.000 | |
| Gạo Hương Lài | 22.000 | |
| Gạo thơm Đài Loan | 20.000 | |
| Gạo Nhật | 22.000 | |
| Gạo Sóc thường | 17.500 | |
| Gạo nguyên liệu OM 380 | 7.950 – 8.050 | |
| Gạo nguyên liệu CL 555 | 8.600 – 8.750 | |
| Gạo nguyên liệu OM 5451 | 9.500 – 9.650 | |
| Gạo nguyên liệu IR 504 | 8.200 – 8.300 | |
| Gạo nguyên liệu OM 18 | 9.600 – 9.700 |
Phụ phẩm
Giá cám khô giảm 250 đồng/kg, còn 6.200 - 6.300 đồng/kg. Tấm thơm OM 504 giữ mức 7.500 - 7.650 đồng/kg, trấu ổn định ở 1.000 - 1.150 đồng/kg.
| Mặt hàng | GIÁ (đồng/kg) | Tăng/giảm (đồng) |
| Tấm thơm | 7.400 – 7.500 | |
| Cám | 6.450 – 6.550 | |
| Trấu | 1.000 – 1.150 |
Thị trường giao dịch
Nguồn lúa cuối vụ khan hiếm, giao dịch tại An Giang, Đồng Tháp, Cà Mau, Cần Thơ, Long An trầm lắng. Thương lái mua dè dặt, nông dân giữ giá cao, thị trường ổn định.
| GIỐNG NẾP | GIÁ (đồng/kg) | Tăng/giảm (đồng) |
| Nếp IR 4625 (khô) | 9.500 – 9.700 | |
| Nếp 3 tháng (khô) | 9.600 – 9.700 | |
| Nếp IR 4625 (tươi) | 7.300 – 7.500 |
Giá gạo xuất khẩu
Giá gạo Việt Nam dẫn đầu khu vực: 5% tấm 395 USD/tấn, 25% tấm 371 USD/tấn, 100% tấm 339 USD/tấn, vượt Ấn Độ (379 USD/tấn), Thái Lan (362 USD/tấn). Philippines gấp rút nhập hàng trước khi dừng 60 ngày từ 1/9, đẩy giá gạo Việt tăng 10 USD/tấn. Ấn Độ xả 20 triệu tấn gạo dự trữ, gây áp lực giảm giá toàn cầu.