Giá vàng hôm nay 1/11/2025: Giá vàng SJC, BTMC, PNJ, Mi Hồng, giá vàng nhẫn, vàng thế giới
Giá vàng hôm nay 1/11/2025 lúc 04h00, vàng thế giới giảm về mức 4.001,1 USD/ounce. Trong nước, giá vàng miếng SJC hiện giao dịch ở mức 148,4 triệu đồng/lượng; vàng nhẫn SJC ở mức 146,1 triệu đồng/lượng.
Cập nhật giá vàng hôm nay ngày 1/11/2025 mới nhất
Tính đến thời điểm 04h00 ngày 1/11/2025, giá vàng miếng SJC hôm nay tại Hà Nội, TP.HCM và Đà Nẵng ghi nhận giá mua vào ở mức 146,4 triệu đồng/lượng và giá bán ra 148,4 triệu đồng/lượng.
Tập đoàn DOJI công bố giá vàng SJC mua vào và bán ra lần lượt ở mức 146,4 triệu đồng/lượng và 148,4 triệu đồng/lượng.
Mi Hồng niêm yết giá vàng miếng SJC chiều mua vào 147 triệu đồng/lượng và giá vàng SJC bán ra 148,4 triệu đồng/lượng.
PNJ cũng giữ giá vàng mua vào ở 146,9 triệu đồng/lượng và giá bán ra 148,4 triệu đồng/lượng.
Tại ACB, giá vàng SJC bán ra vẫn được niêm yết ở mức 148,4 triệu đồng/lượng.
Giá vàng Bảo Tín Minh Châu, có giá mua vào 146,9 triệu đồng/lượng và bán ra 148,4 triệu đồng/lượng.
Cuối cùng, Phú Quý niêm yết giá vàng miếng SJC chiều mua vào vẫn ở mức 146,4 triệu đồng/lượng và giá bán ra giữ nguyên 148,4 triệu đồng/lượng.

Cùng thời điểm vào lúc 04h00 ngày 1/11/2025, giá vàng nhẫn tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng của DOJI được niêm yết ở mức 149,5 triệu đồng/lượng (mua) và 150,9 triệu đồng/lượng (bán), niêm yết ở mức 145,3 triệu đồng/lượng (mua) và 148,3 triệu đồng/lượng (bán), tăng 600 nghìn đồng/lượng ở cả 2 chiều mua vào và bán ra so với ngày trước, với mức chênh lệch mua - bán là 3 triệu đồng/lượng.
Bảo Tín Minh Châu giữ giá vàng nhẫn ở mức 146,2 triệu đồng/lượng (mua) và 149,2 triệu đồng/lượng (bán), tăng 300 nghìn đồng/lượng ở cả 2 chiều mua vào và bán ra so với đầu giờ sáng, với chênh lệch 3 triệu đồng/lượng.
Tập đoàn Phú Quý cũng niêm yết giá vàng nhẫn ở mức 145,4 triệu đồng/lượng (mua) và 148,4 triệu đồng/lượng (bán), tăng 600 nghìn đồng ở cả 2 chiều mua vào và bán ra so với ngày hôm qua, với mức chênh lệch mua - bán là 3 triệu đồng/lượng.
Bảng giá vàng hôm nay 1/11/2025 ở trong nước chi tiết
| Giá vàng hôm nay | Ngày 1/11/2025 (Triệu đồng) | Chênh lệch (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC | 146,4 | 148,4 | - | - |
| Tập đoàn DOJI | 146,4 | 148,4 | - | - |
| Mi Hồng | 147,0 | 148,4 | - | - |
| PNJ | 146,9 | 148,4 | - | - |
| ACB | 148,4 | - | ||
| Bảo Tín Minh Châu | 146,9 | 148,4 | - | - |
| Phú Quý | 146,4 | 148,4 | - | - |
| 1. DOJI - Cập nhật: 1/11/2025 04:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| AVPL/SJC HN | 146.400 - | 148.400 - |
| AVPL/SJC HCM | 146.400 - | 148.400 - |
| AVPL/SJC ĐN | 146.400 - | 148.400 - |
| Nguyên liệu 9999 - HN | 141.800 - | 143.800 - |
| Nguyên liệu 999 - HN | 141.600 - | 143.600 - |
| 2. PNJ - Cập nhật: 1/11/2025 04:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Khu vực | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| TPHCM - PNJ | 146.400 - | 148.400 - |
| Hà Nội - PNJ | 146.400 - | 148.400 - |
| Đà Nẵng - PNJ | 146.400 - | 148.400 - |
| Miền Tây - PNJ | 146.400 - | 148.400 - |
| Tây Nguyên - PNJ | 146.400 - | 148.400 - |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 146.400 - | 148.400 - |
| 3. AJC - Cập nhật: 1/11/2025 04:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Miếng SJC Hà Nội | 14,640 - | 14,840 - |
| Miếng SJC Nghệ An | 14,640 - | 14,840 - |
| Miếng SJC Thái Bình | 14,640 - | 14,840 - |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 14,540 - | 14,840 - |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 14,540 - | 14,840 - |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 14,540 - | 14,840 - |
| NL 99.99 | 14,010 - | - |
| Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình | 14,010 - | - |
| Trang sức 99.9 | 14,000 - | 14,830 - |
| Trang sức 99.99 | 14,010 - | 14,840 - |
| 4. SJC - Cập nhật: 1/11/2025 04:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 146.400 - | 148.400 - |
| Vàng SJC 5 chỉ | 146.400 - | 148.420 - |
| Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 146.400 - | 148.430 - |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 143.600 - | 146.200 - |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 143.600 - | 146.200 - |
| Nữ trang 99,99% | 142.100 - | 145.100 - |
| Nữ trang 99% | 139.163 - | 143.663 - |
| Nữ trang 68% | 91.327 - | 98.827 - |
| Nữ trang 41,7% | 53.162 - | 60.662 - |
Biểu đồ giá vàng SJC 3 tháng qua từ ngày 1/8/2025 đến ngày 1/11/2025
Biểu đồ được tính đến lúc 04h00 ngày 1/11/2025 (triệu đồng/lượng):
.jpeg)
Cập nhật giá vàng thế giới hôm nay 1/11/2025 - Giá vàng thế giới trực tiếp
Tính đến 04h00 ngày 1/11/2025 (giờ Việt Nam), giá vàng thế giới giao ngay mức 4.001,1 USD/ounce. Giá vàng hôm nay ghi nhận giảm 22,5 USD/ounce so với ngày hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.345 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 131,44 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). So sánh với giá vàng miếng SJC trong nước cùng ngày (146,9-148,9 triệu đồng/lượng), giá vàng SJC hiện cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 17,46 triệu.
.jpg)
Morgan Stanley vừa công bố nhận định đầy lạc quan về triển vọng kim loại quý: giá vàng có thể vươn tới 4.500 USD/ounce vào giữa năm 2026, được thúc đẩy bởi nhu cầu mạnh mẽ từ các quỹ ETF và ngân hàng trung ương, trong bối cảnh nền kinh tế toàn cầu vẫn còn nhiều bất định.
Theo ghi chú của ngân hàng này, đà tăng gần đây đã đẩy vàng vào vùng “quá mua” theo chỉ báo RSI. Tuy nhiên, đợt điều chỉnh ngắn vừa qua được xem là tích cực, giúp “làm sạch” vị thế đầu tư và đưa thị trường về trạng thái cân bằng hơn.
Morgan Stanley kỳ vọng làn sóng mua vàng qua các quỹ ETF sẽ tiếp tục khi lãi suất toàn cầu có xu hướng giảm. Song song đó, các ngân hàng trung ương vẫn duy trì tốc độ gom vàng ổn định, dù có thể chậm hơn so với năm trước, trong khi nhu cầu trang sức dần ổn định.
Dù vậy, ngân hàng này cũng cảnh báo rủi ro điều chỉnh vẫn hiện hữu: biến động giá có thể khiến nhà đầu tư chuyển hướng sang các loại tài sản khác, hoặc một số ngân hàng trung ương có thể giảm dự trữ vàng nếu điều kiện kinh tế thay đổi.
Từ đầu năm đến nay, giá vàng đã tăng hơn 54%, liên tiếp lập đỉnh mới trong năm 2025. Động lực chính đến từ những bất ổn địa chính trị, kỳ vọng hạ lãi suất, và lượng mua vào mạnh mẽ từ các ngân hàng trung ương cũng như dòng vốn ETF.
Dưới đây là bức tranh dự báo giá vàng cho giai đoạn 2025–2026 của các tổ chức tài chính lớn:
| Tổ chức | Dự báo 2025 (USD/oz) | Dự báo 2026 (USD/oz) | Mục tiêu cụ thể | Cập nhật |
|---|---|---|---|---|
| Morgan Stanley | 3.398 | 4.400 | 4.500 vào giữa 2026 | 31/10/2025 |
| Citi Research | 3.400 | 3.250 | Hạ mục tiêu ngắn hạn xuống 3.800 | 28/10/2025 |
| JP Morgan | 3.468 | 4.753 | Trung bình 5.055 USD/oz vào quý IV/2026 | 23/10/2025 |
| HSBC | 3.455 | 4.600 | 4.600 USD/oz vào cuối 2025 | 17/10/2025 |
| ANZ | 3.494 | 4.445 | 4.400 cuối năm, 4.600 vào tháng 6/2026 | 16/10/2025 |
| Bank of America | 3.352 | 4.438 | Nâng dự báo 2026 lên 5.000 USD | 13/10/2025 |
| Société Générale | 3.455 | 4.716 | 5.000 USD vào cuối 2026 | 13/10/2025 |
| Standard Chartered | 3.402 | 4.488 | - | 13/10/2025 |
| Goldman Sachs | 3.400 | 4.525 | 4.900 USD vào tháng 12/2026 | 07/10/2025 |
| Commerzbank | 4.000 | - | 4.200 USD cuối 2025 | 07/10/2025 |
| Deutsche Bank | 3.291 | 4.000 | 4.300 USD quý IV/2026 | 17/09/2025 |
| UBS | 3.320 | 3.825 | Hưởng lợi từ lãi suất thực giảm, có thể chuyển sang âm | 09/2025 |
Tổng quan, các tổ chức tài chính lớn nhất thế giới gần như cùng chung quan điểm: vàng sẽ tiếp tục tỏa sáng trong giai đoạn 2025–2026. Trong khi Morgan Stanley giữ lập trường thận trọng về rủi ro điều chỉnh, hầu hết nhà phân tích đều nhìn thấy một chu kỳ tăng giá mới của kim loại quý này – được nuôi dưỡng bởi kỳ vọng cắt giảm lãi suất, sự bất ổn địa chính trị và xu hướng tích trữ vàng toàn cầu.
Các dữ liệu kinh tế đáng chú ý trong tuần này
Với việc Chính phủ Mỹ vẫn đang đóng cửa, tuần tới sẽ có rất ít dữ liệu kinh tế được công bố. Thay vào đó, các ngân hàng trung ương tiếp tục trở thành tâm điểm, trong đó quyết định lãi suất của FED là sự kiện được thị trường quan tâm nhất.
Thứ Ba (ngày 28/10/2025): Niềm tin tiêu dùng Mỹ.
Thứ Tư (ngày 29/10/2025): Quyết định chính sách của Ngân hàng Trung ương Canada, số liệu Nhà chờ bán Mỹ, quyết định chính sách FED, quyết định chính sách của Ngân hàng Trung ương Nhật Bản.
Thứ Năm (ngày 30/10/2025): Quyết định chính sách của ECB.