Chốt phiên giá vàng tối nay 3/11/2025: Giá vàng thế giới, giá vàng SJC, BTMC, PNJ, Mi Hồng, vàng nhẫn
Giá vàng tối nay 3/11/2025 lúc 20h30, vàng thế giới tăng nhẹ lên mức 4.014,3 USD/ounce. Trong nước, giá vàng miếng SJC hiện giao dịch ở mức 149,0 triệu đồng/lượng; vàng nhẫn SJC ở mức 146,4 triệu đồng/lượng.
Cập nhật giá vàng thế giới tối nay 3/11/2025 - Giá vàng thế giới trực tiếp
Tính đến 20h30 ngày 3/11/2025 (giờ Việt Nam), giá vàng thế giới giao ngay mức 4.014,3 USD/ounce. Giá vàng hôm nay ghi nhận tăng 13,2 USD/ounce so với ngày hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.347 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 131,83 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). So sánh với giá vàng miếng SJC trong nước cùng ngày (147,0-149,0 triệu đồng/lượng), giá vàng SJC hiện cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 17,17 triệu.

Giá vàng mở đầu tuần mới trong trạng thái lặng sóng, khi đồng USD duy trì gần mức cao nhất trong ba tháng và giới đầu tư chờ đợi loạt dữ liệu kinh tế Mỹ — đặc biệt là báo cáo việc làm khu vực tư nhân — để tìm thêm manh mối về chính sách tiền tệ của Cục Dự trữ Liên bang (Fed).
Tính đến 12h34 GMT, vàng giao ngay nhích nhẹ 0,1% lên 4.008,34 USD/ounce, trong khi hợp đồng vàng kỳ hạn tháng 12 tăng 0,7% lên 4.022,40 USD/ounce.
Chỉ số USD Index vẫn neo quanh đỉnh ba tháng, khiến vàng trở nên đắt đỏ hơn đối với những người nắm giữ các loại tiền tệ khác.
Giovanni Staunovo, chuyên gia phân tích của UBS, nhận định: “Thị trường vàng vẫn đang trong giai đoạn tích lũy. Thiếu vắng dữ liệu kinh tế Mỹ khiến xu hướng ngắn hạn khó đoán, nhưng nếu các số liệu sắp tới yếu hơn dự báo, Fed có thể đẩy nhanh việc cắt giảm lãi suất — và đó sẽ là bàn đạp giúp vàng chạm mốc 4.200 USD/ounce vào cuối năm.”
Theo công cụ FedWatch của CME, các nhà giao dịch hiện đang định giá khoảng 70% khả năng Fed sẽ hạ lãi suất trong tháng 12. Trong bối cảnh lãi suất thấp và bất ổn kinh tế, vàng — vốn không sinh lợi suất — thường tỏa sáng mạnh mẽ hơn.
Tuần này, tâm điểm của giới đầu tư hướng đến dữ liệu việc làm ADP và chỉ số PMI ngành dịch vụ Mỹ, những yếu tố có thể định hình lại giọng điệu “diều hâu” của Fed.
Trong khi đó, tại Trung Quốc — thị trường tiêu thụ vàng lớn nhất thế giới — chính phủ đã chấm dứt chính sách miễn thuế giá trị gia tăng lâu năm đối với một số nhà bán lẻ vàng, động thái có thể làm chững lại làn sóng mua vàng gần đây. UBS cho rằng tác động toàn cầu sẽ chỉ ở mức khiêm tốn, nhờ dòng vốn đầu tư và hoạt động mua ròng của các ngân hàng trung ương vẫn duy trì mạnh mẽ.
Các chuyên gia của Heraeus cảnh báo, vàng đang đối mặt vùng cản 4.000–4.050 USD/ounce, và nếu không vượt qua ngưỡng này, giá có thể tiếp tục chịu áp lực giảm. “Chỉ khi giá bứt phá trên 4.155 USD/ounce, đà tăng mới có thể được xác nhận,” họ cho biết.
Bối cảnh địa chính trị cũng tạo thêm nhiều biến động. Tuần trước, Tổng thống Mỹ Donald Trump đồng ý hạ thuế nhập khẩu với Trung Quốc sau khi Bắc Kinh cam kết nhượng bộ về thương mại fentanyl, đậu tương và đất hiếm.
Ở thị trường kim loại quý khác, bạc tăng 0,2% lên 48,75 USD/ounce, bạch kim tăng 1,4% đạt 1.590,61 USD/ounce, còn palladium nhích 0,6% lên 1.442,81 USD/ounce.
Cùng lúc, một ngân hàng quốc doanh Trung Quốc — China Construction Bank — bất ngờ ngừng tiếp nhận nhà đầu tư mới cho tài khoản mua vàng, chỉ hai ngày sau khi chính phủ điều chỉnh chính sách thuế. Ngân hàng ICBC cũng thực hiện động thái tương tự, nhưng nhanh chóng rút lại vài giờ sau.
Theo quy định mới, Trung Quốc sẽ cắt giảm mức miễn thuế giá trị gia tăng 13% xuống còn 6% đối với một số giao dịch vàng thông qua Sàn giao dịch vàng Thượng Hải (SGE) và Sàn giao dịch hàng hóa kỳ hạn Thượng Hải (SHFE) kể từ ngày 1/11.
UBS nhận định, chính sách này sẽ làm tăng chi phí đối với nhu cầu vàng trong ngành trang sức và công nghiệp, đồng thời khuyến khích nhiều doanh nghiệp gia nhập sàn giao dịch chính thức, góp phần cải thiện tính minh bạch thị trường.
Đáng chú ý, cơn sốt mua vàng gần đây đã đẩy giá vàng lên kỷ lục 4.381 USD/ounce hôm 20/10, trước khi giảm gần 9% và dao động quanh mốc 4.000 USD/ounce trong phiên đầu tuần.
Cổ phiếu của các hãng trang sức lớn như Laopu Gold và Chow Tai Fook lao dốc lần lượt 9% và 12%, trong khi cổ phiếu các tập đoàn khai khoáng như Zijin Mining và Zhongjin Gold giảm khoảng 1,5%.
Động thái cắt giảm ưu đãi thuế không chỉ áp dụng cho vàng mà còn mở rộng sang bạch kim — đánh dấu bước đi mới của Bắc Kinh trong nỗ lực siết chặt quản lý thị trường kim loại quý.
Cập nhật giá vàng tối nay ngày 3/11/2025 mới nhất
Tính đến 20h30 ngày 3/11/2025, giá vàng miếng SJC hôm nay tại Hà Nội, TP.HCM và Đà Nẵng ghi nhận đà tăng rõ nét khi giá mua vào được nâng lên 147 triệu đồng/lượng, tăng 600 nghìn đồng so với phiên trước. Giá bán ra cũng được điều chỉnh lên mức 149 triệu đồng/lượng, tương ứng tăng 600 nghìn đồng.
Tương tự, Tập đoàn DOJI cũng ghi nhận mức giá mua vào là 147 triệu đồng/lượng, tăng 600 nghìn đồng so với ngày hôm trước. Giá bán ra của DOJI được niêm yết ở mức 149 triệu đồng/lượng, tăng 600 nghìn đồng.
Mi Hồng điều chỉnh giá mua vào lên 147,5 triệu đồng/lượng, tăng 400 nghìn đồng so với phiên trước, trong khi giá bán ra giữ ở mức 149 triệu đồng/lượng, tăng 600 nghìn đồng.
Tại PNJ, báo giá mua vào vàng miếng ở mức 147 triệu đồng/lượng, tăng 600 nghìn đồng, đi cùng với giá bán ra 149 triệu đồng/lượng, cũng tăng 600 nghìn đồng.
Giống với với các thương hiệu khác, ACB hôm nay ghi nhận ở mức 149 triệu đồng/lượng, tăng 600 nghìn đồng so với phiên trước.
Giá vàng mua vào tại Bảo Tín Minh Châu nâng giá mua vào lên 147,5 triệu đồng/lượng, tăng 600 nghìn đồng so với phiên giao dịch trước đó. Giá bán ra cũng được niêm yết ở mức 149 triệu đồng/lượng, tương ứng tăng 600 nghìn đồng.
Cuối cùng, Phú Quý ghi nhận giá mua vào tăng lên 146,5 triệu đồng/lượng, cao hơn 600 nghìn đồng so với phiên trước. Giá bán ra duy trì ở mức 149 triệu đồng/lượng, cũng tăng 600 nghìn đồng.

Cùng thời điểm vào lúc 20h30 ngày 3/11/2025, giá vàng nhẫn tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng của DOJI được niêm yết ở mức 145,5 triệu đồng/lượng (mua) và 148,5 triệu đồng/lượng (bán), tăng 200 nghìn đồng/lượng ở cả 2 chiều mua vào và bán ra so với ngày trước, với mức chênh lệch mua - bán là 3 triệu đồng/lượng.
Bảo Tín Minh Châu giữ giá vàng nhẫn ở mức 147,0 triệu đồng/lượng (mua) và 150,0 triệu đồng/lượng (bán), tăng 800 nghìn đồng/lượng ở cả 2 chiều mua vào và bán ra so với đầu giờ sáng, với chênh lệch 3 triệu đồng/lượng.
Tập đoàn Phú Quý cũng niêm yết giá vàng nhẫn ở mức 146,0 triệu đồng/lượng (mua) và 149,0 triệu đồng/lượng (bán), tăng 600 nghìn đồng ở cả 2 chiều mua vào và bán ra so với ngày hôm qua, với mức chênh lệch mua - bán là 3 triệu đồng/lượng.
Bảng giá vàng tối nay 3/11/2025 ở trong nước chi tiết
| Giá vàng hôm nay | Ngày 3/11/2025 (Triệu đồng) | Chênh lệch (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC | 147,0 | 149,0 | +600 | +600 |
| Tập đoàn DOJI | 147,0 | 149,0 | +600 | +600 |
| Mi Hồng | 147,5 | 149,0 | +400 | +600 |
| PNJ | 147,0 | 149,0 | +600 | +600 |
| ACB | 149,0 | +600 | ||
| Bảo Tín Minh Châu | 147,5 | 149,0 | +600 | +600 |
| Phú Quý | 146,5 | 149,0 | +600 | +600 |
| 1. DOJI - Cập nhật: 3/11/2025 20:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| AVPL/SJC HN | 147.000 ▲600K | 149.000 ▲600K |
| AVPL/SJC HCM | 147.000 ▲600K | 149.000 ▲600K |
| AVPL/SJC ĐN | 147.000 ▲600K | 149.000 ▲600K |
| Nguyên liệu 9999 - HN | 140.500 ▼1300K | 142.500 ▼1300K |
| Nguyên liệu 999 - HN | 140.300 ▼1300K | 142.300 ▼1300K |
| 2. PNJ - Cập nhật: 3/11/2025 20:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Khu vực | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| TPHCM - PNJ | 147.000 ▲600K | 149.000 ▲600K |
| Hà Nội - PNJ | 147.000 ▲600K | 149.000 ▲600K |
| Đà Nẵng - PNJ | 147.000 ▲600K | 149.000 ▲600K |
| Miền Tây - PNJ | 147.000 ▲600K | 149.000 ▲600K |
| Tây Nguyên - PNJ | 147.000 ▲600K | 149.000 ▲600K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 147.000 ▲600K | 149.000 ▲600K |
| 3. AJC - Cập nhật: 03/11/2025 20:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Miếng SJC Hà Nội | 14,700 ▲60K | 14,900 ▲60K |
| Miếng SJC Nghệ An | 14,700 ▲60K | 14,900 ▲60K |
| Miếng SJC Thái Bình | 14,700 ▲60K | 14,900 ▲60K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 14,600 ▲60K | 14,900 ▲60K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 14,600 ▲60K | 14,900 ▲60K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 14,600 ▲60K | 14,900 ▲60K |
| NL 99.99 | 14,070 ▲60K | - |
| Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình | 14,070 ▲60K | - |
| Trang sức 99.9 | 14,060 ▲60K | 14,890 ▲60K |
| Trang sức 99.99 | 14,070 ▲60K | 14,900 ▲60K |
| 4. SJC - Cập nhật: 3/11/2025 20:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 147.000 ▲600K | 149.000 ▲600K |
| Vàng SJC 5 chỉ | 147.000 ▲600K | 149.020 ▲600K |
| Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 147.000 ▲600K | 149.030 ▲600K |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 143.900 ▲300K | 146.500 ▲300K |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 143.900 ▲300K | 146.400 ▲300K |
| Nữ trang 99,99% | 142.400 ▲300K | 145.400 ▲300K |
| Nữ trang 99% | 139.460 ▲297K | 143.960 ▲297K |
| Nữ trang 68% | 91.531 ▲204K | 90.031 ▲204K |
| Nữ trang 41,7% | 53.287 ▲125K | 60.787 ▲125K |
Biểu đồ giá vàng SJC 3 tháng qua từ ngày 3/8/2025 đến ngày 3/11/2025
Biểu đồ được tính đến lúc 20h30 ngày 3/11/2025 (triệu đồng/lượng):

Các dữ liệu kinh tế đáng chú ý trong tuần tới
Thứ Hai, (ngày 3/11/2025): Chỉ số ISM ngành sản xuất.
Thứ Tư, (ngày 5/11/2025): Báo cáo việc làm ADP, khảo sát ISM ngành dịch vụ.
Thứ Năm, (ngày 6/11/2025): Cuộc họp chính sách tiền tệ Ngân hàng Anh (BoE).
Thứ Sáu, (ngày 7/11/2025): Khảo sát sơ bộ Niềm tin người tiêu dùng - Đại học Michigan.