Tài chính - Thị trường

Giá vàng chiều nay 9/4/2026: Vàng SJC, vàng nhẫn BTMC, BTMH, Doji, Phú Quý

PHỐ HỘI 09/04/2026 17:00

Giá vàng hôm nay 9/4/2026: Giá vàng SJC và giá vàng nhẫn tròn trơn mất 3,5 triệu đồng xuống còn 171,5 triệu. Xem bảng giá DOJI, PNJ, Bảo Tín Minh Châu mới nhất

Giá vàng thế giới tăng 8,7 USD lên 4727,6 USD/ounce

Theo Kitco, giá vàng thế giới giao ngay lúc 17h ngày 9/4/2026 (giờ Việt Nam) ở mức 4727,6 USD/ounce, tăng 8,7 USD so với hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank (26.357 VND/USD), vàng thế giới tương đương khoảng 150,2 triệu đồng/lượng chưa tính thuế, phí. Vàng miếng SJC đang cao hơn giá thế giới quy đổi khoảng 21,3 triệu đồng/lượng.

gold-price-today-price-of-gold-per-ounce-24-hour-spot-chart-kitco-04-09-2026_04_23_pm.jpg

Ghi nhận vào khoảng 10h sáng tại “phố vàng” Trần Nhân Tông, lượng khách đến giao dịch giảm rõ rệt, chỉ còn lác đác vài người, trái ngược với cảnh xếp hàng chờ đợi xuất hiện trong ngày trước đó. Sau giai đoạn giá vàng tăng nóng, nhu cầu thị trường đang có dấu hiệu chững lại.

Trước biến động khó lường của giá vàng, nhiều người mua chuyển sang tâm lý thận trọng. Khi giá có dấu hiệu điều chỉnh sau chuỗi tăng mạnh, nhà đầu tư nhỏ lẻ ưu tiên quan sát thêm thay vì giao dịch ngay, khiến không khí mua bán kém sôi động.

Trên mạng xã hội, một số phản ánh về việc bán vàng không được nhận tiền ngay đang thu hút sự chú ý. Một khách hàng cho biết đã bán hơn 1 cây vàng nhẫn tại Bảo Tín Minh Châu nhưng chỉ được thanh toán ngay nếu số lượng dưới 1 cây. Với lượng lớn hơn, cửa hàng hẹn đến ngày 17/4 mới chi trả.

Câu chuyện này tạo ra nhiều luồng ý kiến. Có người cho rằng việc hẹn thanh toán có thể xảy ra khi cửa hàng cần thời gian xử lý lượng giao dịch lớn. Tuy nhiên, nhiều ý kiến khác bày tỏ sự không hài lòng, cho rằng quy trình này chưa hợp lý khi người bán phải giao vàng trước nhưng chưa nhận tiền ngay, đặc biệt gây bất tiện với những người cần tiền gấp.

Giá vàng miếng SJC chiều 9/4/2026

Giá vàng chiều nay 9/4/2026 quay đầu giảm sâu sau chuỗi tăng liên tiếp trước đó. Tại thời điểm 17h00, vàng miếng SJC chỉ còn 171,53 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra, giảm tới 3,5 triệu đồng so với hôm qua. Vàng nhẫn 9999 cũng đồng loạt hạ nhiệt, lùi về quanh mốc 171 triệu đồng/lượng.

Thị trường vàng trong nước ghi nhận một phiên điều chỉnh sâu và đồng loạt giữa các doanh nghiệp lớn. Mức giảm phổ biến từ 2 đến 3,5 triệu đồng/lượng, tập trung mạnh ở chiều bán ra. Nhờ đó, khoảng cách mua – bán tại nhiều thương hiệu đã thu hẹp so với các phiên trước.

Mặt bằng giá bán hiện dao động trong vùng 170,5–171,6 triệu đồng/lượng, thấp hơn khoảng 3,5 triệu đồng so với vùng đỉnh gần nhất. Thanh khoản thị trường có dấu hiệu chậm lại khi người mua trở nên thận trọng hơn.

Vàng SJC niêm yết ở mức 168,5 triệu đồng/lượng mua vào và 171,53 triệu đồng/lượng bán ra. So với hôm qua, giá giảm lần lượt 2,5 triệu và 3,5 triệu đồng. Biên độ mua – bán còn khoảng 3,03 triệu đồng/lượng.

DOJI giao dịch tại 168,6 – 171,6 triệu đồng/lượng. Giá mua giảm 2,5 triệu đồng, giá bán giảm 3,5 triệu đồng. Đây là thương hiệu có giá bán cao nhất thị trường trong phiên chiều.

Phú Quý niêm yết 168,3 – 171,5 triệu đồng/lượng, giảm 2,7 triệu đồng chiều mua và 3,5 triệu đồng chiều bán. Biên độ mua – bán duy trì ở mức 3,2 triệu đồng/lượng.

PNJ và Bảo Tín Minh Châu cùng giao dịch tại 168,5 – 171,5 triệu đồng/lượng. Mức giảm đồng đều 2,5 triệu đồng chiều mua và 3,5 triệu đồng chiều bán, giữ biên độ khoảng 3,0 triệu đồng/lượng.

Bảo Tín Mạnh Hải niêm yết 167,5 – 171,5 triệu đồng/lượng. Giá mua giảm mạnh 3,5 triệu đồng, thấp nhất thị trường. Biên độ mua – bán lên tới 4,0 triệu đồng/lượng.

Mi Hồng giao dịch ở mức 170,0 – 171,5 triệu đồng/lượng. Giá chỉ giảm từ 1,5 đến 2,0 triệu đồng/lượng, thấp hơn mặt bằng chung. Biên độ mua – bán duy trì 1,5 triệu đồng/lượng.

Ngọc Thẩm niêm yết 166,5 – 170,5 triệu đồng/lượng, giảm đồng đều 3,5 triệu đồng mỗi chiều. Giá bán thấp hơn các thương hiệu lớn khoảng 1 triệu đồng/lượng.

Giá vàng chiều nay 9/4/2026: Vàng SJC, vàng nhẫn BTMC, BTMH, Doji, Phú Quý

Giá vàng nhẫn 9999 chiều 9/4/2026

Giá vàng nhẫn 9999 giảm từ 1,5 đến 3,5 triệu đồng/lượng tùy thương hiệu. DOJI và Bảo Tín Minh Châu cùng niêm yết ở mức 168,5 – 171,5 triệu đồng/lượng, giảm mạnh ở cả hai chiều.

Bảo Tín Mạnh Hải giao dịch 167,5 – 171,5 triệu đồng/lượng với biên độ mua – bán lên tới 4,0 triệu đồng/lượng, cao nhất nhóm. Mi Hồng tiếp tục giữ mức chênh thấp nhất, chỉ 1,5 triệu đồng/lượng.

SJC nhẫn ở mức 168,0 – 171,1 triệu đồng/lượng. PNJ và Phú Quý cùng giao dịch quanh 168,0 – 171,0 triệu đồng/lượng, giảm từ 3,0 đến 3,5 triệu đồng/lượng.

Ngọc Thẩm niêm yết 157,0 – 161,0 triệu đồng/lượng, thấp hơn khoảng 10 triệu đồng/lượng so với mặt bằng chung.

Bảng giá vàng mới cập nhật (Dựa trên dữ liệu khảo sát)

Giá vàng hôm nay Ngày 9/4/2026
(Triệu đồng)
Chênh lệch
(nghìn đồng/lượng)
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
SJC tại Hà Nội168,5171,5-2500-3500
Tập đoàn DOJI168,6171,6-2500-3500
PNJ168,5171,5-2500-3500
Phú Quý168,3171,5-2700-3500
Bảo Tín Mạnh Hải167,5171,5-3500-3500
Bảo Tín Minh Châu168,5171,5-2500-3500
Mi Hồng170171,5-1500-2000
1. DOJI - Cập nhật: 9/4/2026 17:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua.
Loại Mua vào Bán ra
Vàng miếng SJC DOJI Hà Nội168.500 ▼2.500K171.500 ▼3.500K
Vàng miếng SJC DOJI HCM168.500 ▼2.500K171.500 ▼3.500K
Vàng miếng SJC DOJI Đà Nẵng168.500 ▼2.500K171.500 ▼3.500K
Vàng miếng Phúc Long DOJI Hà Nội168.600 ▼2.500K171.600 ▼3.500K
Vàng miếng Phúc Long DOJI HCM168.500 ▼2.500K171.500 ▼3.500K
Vàng miếng Phúc Long DOJI Đà Nẵng168.500 ▼2.500K171.500 ▼3.500K
Nhẫn Tròn Hưng Thịnh Vượng168.500 ▼2.300K171.500 ▼3.300K
Vàng 24K DOJI165.500 ▼3.100K169.500 ▼3.100K
2. PNJ - Cập nhật: 9/4/2026 17:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua.
Khu vực Mua vào Bán ra
Vàng miếng SJC 999.9 PNJ168.500 ▼2.500K171.500 ▼3.500K
Nhẫn trơn PNJ 999.9168.000 ▼3.000K171.000 ▼3.500K
Vàng Kim Bảo 999.9168.000 ▼3.000K171.000 ▼3.500K
Vàng Phúc Lộc Tài 999.9168.000 ▼3.000K171.000 ▼3.500K
Vàng miếng PNJ – Phượng Hoàng168.000 ▼3.000K171.000 ▼3.500K
Vàng nữ trang 999.9 PNJ165.500 ▼3.500K169.500 ▼3.500K
Vàng nữ trang 999 PNJ165.330 ▼3.500K169.330 ▼3.500K
Vàng nữ trang 9920 PNJ161.940 ▼3.480K168.140 ▼3.480K
Vàng nữ trang 99 PNJ161.610 ▼3.460K167.810 ▼3.460K
Vàng 916 (22K)149.060 ▼3.210K155.260 ▼3.210K
Vàng 750 (18K)118.230 ▼2.620K127.130 ▼2.620K
Vàng 680 (16.3K)106.360 ▼2.380K115.260 ▼2.380K
Vàng 650 (15.6K)101.280 ▼2.270K110.180 ▼2.270K
Vàng 610 (14.6K)94.500 ▼2.130K103.400 ▼2.130K
Vàng 585 (14K)90.260 ▼2.050K99.160 ▼2.050K
Vàng 416 (10K)61.610 ▼1.460K70.510 ▼1.460K
Vàng 375 (9K)54.660 ▼1.320K63.560 ▼1.320K
Vàng 333 (8K)47.540 ▼1.170K56.440 ▼1.170K
3. BTMC - Cập nhật: 9/4/2026 17:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua.
Loại Mua vào Bán ra
Vàng miếng SJC BTMC168.500 ▼2.500K171.500 ▼3.500K
Vàng miếng Rồng Thăng Long BTMC168.500 ▼2.500K171.500 ▼2.500K
Nhẫn tròn trơn BTMC168.500 ▼2.500K171.500 ▼2.500K
Bản vị vàng BTMC168.500 ▼2.500K171.500 ▼2.500K
Trang sức Rồng Thăng Long 9999166.500 ▼2.500K170.500 ▼2.500K
Trang sức Rồng Thăng Long 999166.300 ▼2.500K170.300 ▼2.500K
4. SJC - Cập nhật: 9/4/2026 17:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua.
Loại Mua vào Bán ra
Vàng SJC 1 lượng168.500 ▼2.500K171.500 ▼3.500K
Vàng SJC 5 chỉ168.500 ▼2.500K171.520 ▼3.500K
Vàng SJC 1 chỉ168.500 ▼2.500K171.530 ▼3.500K
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ168.000 ▼2.500K171.000 ▼3.500K
Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5 chỉ168.000 ▼2.500K171.100 ▼3.500K
Nữ trang 99,99%166.000 ▼2.500K169.500 ▼3.500K
Nữ trang 99%161.322 ▼3.465K167.822 ▼3.465K
Nữ trang 75%118.388 ▼2.625K127.288 ▼2.625K
Nữ trang 68%106.522 ▼2.380K115.422 ▼2.380K
Nữ trang 61%94.655 ▼2.136K103.555 ▼2.136K
Nữ trang 58,3%90.078 ▼2.041K98.978 ▼2.041K
Nữ trang 41,7%61.939 ▼1.459K70.839 ▼1.459K

PHỐ HỘI