Giá vàng hôm nay 9/4/2026: Giá vàng SJC và giá vàng nhẫn tròn trơn mất 3,5 triệu đồng xuống còn 171,5 triệu. Xem bảng giá DOJI, PNJ, Bảo Tín Minh Châu mới nhất
Theo Kitco, giá vàng thế giới giao ngay lúc 17h ngày 9/4/2026 (giờ Việt Nam) ở mức 4727,6 USD/ounce, tăng 8,7 USD so với hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank (26.357 VND/USD), vàng thế giới tương đương khoảng 150,2 triệu đồng/lượng chưa tính thuế, phí. Vàng miếng SJC đang cao hơn giá thế giới quy đổi khoảng 21,3 triệu đồng/lượng.

Ghi nhận vào khoảng 10h sáng tại “phố vàng” Trần Nhân Tông, lượng khách đến giao dịch giảm rõ rệt, chỉ còn lác đác vài người, trái ngược với cảnh xếp hàng chờ đợi xuất hiện trong ngày trước đó. Sau giai đoạn giá vàng tăng nóng, nhu cầu thị trường đang có dấu hiệu chững lại.
Trước biến động khó lường của giá vàng, nhiều người mua chuyển sang tâm lý thận trọng. Khi giá có dấu hiệu điều chỉnh sau chuỗi tăng mạnh, nhà đầu tư nhỏ lẻ ưu tiên quan sát thêm thay vì giao dịch ngay, khiến không khí mua bán kém sôi động.
Trên mạng xã hội, một số phản ánh về việc bán vàng không được nhận tiền ngay đang thu hút sự chú ý. Một khách hàng cho biết đã bán hơn 1 cây vàng nhẫn tại Bảo Tín Minh Châu nhưng chỉ được thanh toán ngay nếu số lượng dưới 1 cây. Với lượng lớn hơn, cửa hàng hẹn đến ngày 17/4 mới chi trả.
Câu chuyện này tạo ra nhiều luồng ý kiến. Có người cho rằng việc hẹn thanh toán có thể xảy ra khi cửa hàng cần thời gian xử lý lượng giao dịch lớn. Tuy nhiên, nhiều ý kiến khác bày tỏ sự không hài lòng, cho rằng quy trình này chưa hợp lý khi người bán phải giao vàng trước nhưng chưa nhận tiền ngay, đặc biệt gây bất tiện với những người cần tiền gấp.
Giá vàng chiều nay 9/4/2026 quay đầu giảm sâu sau chuỗi tăng liên tiếp trước đó. Tại thời điểm 17h00, vàng miếng SJC chỉ còn 171,53 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra, giảm tới 3,5 triệu đồng so với hôm qua. Vàng nhẫn 9999 cũng đồng loạt hạ nhiệt, lùi về quanh mốc 171 triệu đồng/lượng.
Thị trường vàng trong nước ghi nhận một phiên điều chỉnh sâu và đồng loạt giữa các doanh nghiệp lớn. Mức giảm phổ biến từ 2 đến 3,5 triệu đồng/lượng, tập trung mạnh ở chiều bán ra. Nhờ đó, khoảng cách mua – bán tại nhiều thương hiệu đã thu hẹp so với các phiên trước.
Mặt bằng giá bán hiện dao động trong vùng 170,5–171,6 triệu đồng/lượng, thấp hơn khoảng 3,5 triệu đồng so với vùng đỉnh gần nhất. Thanh khoản thị trường có dấu hiệu chậm lại khi người mua trở nên thận trọng hơn.
Vàng SJC niêm yết ở mức 168,5 triệu đồng/lượng mua vào và 171,53 triệu đồng/lượng bán ra. So với hôm qua, giá giảm lần lượt 2,5 triệu và 3,5 triệu đồng. Biên độ mua – bán còn khoảng 3,03 triệu đồng/lượng.
DOJI giao dịch tại 168,6 – 171,6 triệu đồng/lượng. Giá mua giảm 2,5 triệu đồng, giá bán giảm 3,5 triệu đồng. Đây là thương hiệu có giá bán cao nhất thị trường trong phiên chiều.
Phú Quý niêm yết 168,3 – 171,5 triệu đồng/lượng, giảm 2,7 triệu đồng chiều mua và 3,5 triệu đồng chiều bán. Biên độ mua – bán duy trì ở mức 3,2 triệu đồng/lượng.
PNJ và Bảo Tín Minh Châu cùng giao dịch tại 168,5 – 171,5 triệu đồng/lượng. Mức giảm đồng đều 2,5 triệu đồng chiều mua và 3,5 triệu đồng chiều bán, giữ biên độ khoảng 3,0 triệu đồng/lượng.
Bảo Tín Mạnh Hải niêm yết 167,5 – 171,5 triệu đồng/lượng. Giá mua giảm mạnh 3,5 triệu đồng, thấp nhất thị trường. Biên độ mua – bán lên tới 4,0 triệu đồng/lượng.
Mi Hồng giao dịch ở mức 170,0 – 171,5 triệu đồng/lượng. Giá chỉ giảm từ 1,5 đến 2,0 triệu đồng/lượng, thấp hơn mặt bằng chung. Biên độ mua – bán duy trì 1,5 triệu đồng/lượng.
Ngọc Thẩm niêm yết 166,5 – 170,5 triệu đồng/lượng, giảm đồng đều 3,5 triệu đồng mỗi chiều. Giá bán thấp hơn các thương hiệu lớn khoảng 1 triệu đồng/lượng.

Giá vàng nhẫn 9999 giảm từ 1,5 đến 3,5 triệu đồng/lượng tùy thương hiệu. DOJI và Bảo Tín Minh Châu cùng niêm yết ở mức 168,5 – 171,5 triệu đồng/lượng, giảm mạnh ở cả hai chiều.
Bảo Tín Mạnh Hải giao dịch 167,5 – 171,5 triệu đồng/lượng với biên độ mua – bán lên tới 4,0 triệu đồng/lượng, cao nhất nhóm. Mi Hồng tiếp tục giữ mức chênh thấp nhất, chỉ 1,5 triệu đồng/lượng.
SJC nhẫn ở mức 168,0 – 171,1 triệu đồng/lượng. PNJ và Phú Quý cùng giao dịch quanh 168,0 – 171,0 triệu đồng/lượng, giảm từ 3,0 đến 3,5 triệu đồng/lượng.
Ngọc Thẩm niêm yết 157,0 – 161,0 triệu đồng/lượng, thấp hơn khoảng 10 triệu đồng/lượng so với mặt bằng chung.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 9/4/2026 (Triệu đồng) | Chênh lệch (nghìn đồng/lượng) | ||
|---|---|---|---|---|
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC tại Hà Nội | 168,5 | 171,5 | -2500 | -3500 |
| Tập đoàn DOJI | 168,6 | 171,6 | -2500 | -3500 |
| PNJ | 168,5 | 171,5 | -2500 | -3500 |
| Phú Quý | 168,3 | 171,5 | -2700 | -3500 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 167,5 | 171,5 | -3500 | -3500 |
| Bảo Tín Minh Châu | 168,5 | 171,5 | -2500 | -3500 |
| Mi Hồng | 170 | 171,5 | -1500 | -2000 |
| 1. DOJI - Cập nhật: 9/4/2026 17:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC DOJI Hà Nội | 168.500 ▼2.500K | 171.500 ▼3.500K |
| Vàng miếng SJC DOJI HCM | 168.500 ▼2.500K | 171.500 ▼3.500K |
| Vàng miếng SJC DOJI Đà Nẵng | 168.500 ▼2.500K | 171.500 ▼3.500K |
| Vàng miếng Phúc Long DOJI Hà Nội | 168.600 ▼2.500K | 171.600 ▼3.500K |
| Vàng miếng Phúc Long DOJI HCM | 168.500 ▼2.500K | 171.500 ▼3.500K |
| Vàng miếng Phúc Long DOJI Đà Nẵng | 168.500 ▼2.500K | 171.500 ▼3.500K |
| Nhẫn Tròn Hưng Thịnh Vượng | 168.500 ▼2.300K | 171.500 ▼3.300K |
| Vàng 24K DOJI | 165.500 ▼3.100K | 169.500 ▼3.100K |
| 2. PNJ - Cập nhật: 9/4/2026 17:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Khu vực | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC 999.9 PNJ | 168.500 ▼2.500K | 171.500 ▼3.500K |
| Nhẫn trơn PNJ 999.9 | 168.000 ▼3.000K | 171.000 ▼3.500K |
| Vàng Kim Bảo 999.9 | 168.000 ▼3.000K | 171.000 ▼3.500K |
| Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 168.000 ▼3.000K | 171.000 ▼3.500K |
| Vàng miếng PNJ – Phượng Hoàng | 168.000 ▼3.000K | 171.000 ▼3.500K |
| Vàng nữ trang 999.9 PNJ | 165.500 ▼3.500K | 169.500 ▼3.500K |
| Vàng nữ trang 999 PNJ | 165.330 ▼3.500K | 169.330 ▼3.500K |
| Vàng nữ trang 9920 PNJ | 161.940 ▼3.480K | 168.140 ▼3.480K |
| Vàng nữ trang 99 PNJ | 161.610 ▼3.460K | 167.810 ▼3.460K |
| Vàng 916 (22K) | 149.060 ▼3.210K | 155.260 ▼3.210K |
| Vàng 750 (18K) | 118.230 ▼2.620K | 127.130 ▼2.620K |
| Vàng 680 (16.3K) | 106.360 ▼2.380K | 115.260 ▼2.380K |
| Vàng 650 (15.6K) | 101.280 ▼2.270K | 110.180 ▼2.270K |
| Vàng 610 (14.6K) | 94.500 ▼2.130K | 103.400 ▼2.130K |
| Vàng 585 (14K) | 90.260 ▼2.050K | 99.160 ▼2.050K |
| Vàng 416 (10K) | 61.610 ▼1.460K | 70.510 ▼1.460K |
| Vàng 375 (9K) | 54.660 ▼1.320K | 63.560 ▼1.320K |
| Vàng 333 (8K) | 47.540 ▼1.170K | 56.440 ▼1.170K |
| 3. BTMC - Cập nhật: 9/4/2026 17:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC BTMC | 168.500 ▼2.500K | 171.500 ▼3.500K |
| Vàng miếng Rồng Thăng Long BTMC | 168.500 ▼2.500K | 171.500 ▼2.500K |
| Nhẫn tròn trơn BTMC | 168.500 ▼2.500K | 171.500 ▼2.500K |
| Bản vị vàng BTMC | 168.500 ▼2.500K | 171.500 ▼2.500K |
| Trang sức Rồng Thăng Long 9999 | 166.500 ▼2.500K | 170.500 ▼2.500K |
| Trang sức Rồng Thăng Long 999 | 166.300 ▼2.500K | 170.300 ▼2.500K |
| 4. SJC - Cập nhật: 9/4/2026 17:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng SJC 1 lượng | 168.500 ▼2.500K | 171.500 ▼3.500K |
| Vàng SJC 5 chỉ | 168.500 ▼2.500K | 171.520 ▼3.500K |
| Vàng SJC 1 chỉ | 168.500 ▼2.500K | 171.530 ▼3.500K |
| Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ | 168.000 ▼2.500K | 171.000 ▼3.500K |
| Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5 chỉ | 168.000 ▼2.500K | 171.100 ▼3.500K |
| Nữ trang 99,99% | 166.000 ▼2.500K | 169.500 ▼3.500K |
| Nữ trang 99% | 161.322 ▼3.465K | 167.822 ▼3.465K |
| Nữ trang 75% | 118.388 ▼2.625K | 127.288 ▼2.625K |
| Nữ trang 68% | 106.522 ▼2.380K | 115.422 ▼2.380K |
| Nữ trang 61% | 94.655 ▼2.136K | 103.555 ▼2.136K |
| Nữ trang 58,3% | 90.078 ▼2.041K | 98.978 ▼2.041K |
| Nữ trang 41,7% | 61.939 ▼1.459K | 70.839 ▼1.459K |