Tài chính - Thị trường

Giá vàng hôm nay 30/4/2026: Vàng SJC, vàng nhẫn BTMC, BTMH, Doji, Phú Quý

PHỐ HỘI 30/04/2026 05:00

Giá vàng hôm nay 30/4/2026: vàng miếng SJC giảm 1,5 triệu đồng/lượng, vàng nhẫn 9999 giảm sâu nhất 2 triệu đồng. Vàng thế giới còn 4540 USD/ounce

Giá vàng thế giới hôm nay 30/4/2026

Theo Kitco, giá vàng thế giới giao ngay lúc 5h00 hôm nay 30/4/2026 (giờ Việt Nam) ở mức 4.540,9 USD/ounce, giảm 54 USD (-1,18%) so với hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank 26.368 VND/USD, vàng thế giới tương đương khoảng 144,36 triệu đồng/lượng chưa tính thuế, phí. Vàng miếng SJC chính hãng đang cao hơn giá thế giới quy đổi khoảng 21,67 triệu đồng/lượng.

gold-price-today-price-of-gold-per-ounce-24-hour-spot-chart-kitco-04-29-2026_10_25_pm.png

Giá vàng thế giới giảm phiên thứ ba liên tiếp khi thị trường chịu áp lực từ lo ngại lạm phát và chờ quyết định lãi suất của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ. Nhà đầu tư thận trọng trước các tín hiệu chính sách mới.

Cụ thể, giá vàng giao ngay giảm 1,1% xuống mức thấp nhất trong một tháng. Giá vàng tương lai tại Mỹ cũng giảm về 4.555,7 USD/ounce.

Ông Jim Wyckoff từ Kitco Metals cho biết thị trường đang điều chỉnh vị thế trước cuộc họp Fed. Lợi suất trái phiếu Mỹ tăng và giá dầu đi lên khiến lo ngại lạm phát gia tăng, gây bất lợi cho vàng.

Vàng thường được xem là kênh trú ẩn chống lạm phát, nhưng khi lãi suất tăng, kim loại này kém hấp dẫn do không sinh lãi. Dòng tiền có xu hướng chuyển sang các tài sản có lợi suất cao hơn.

Căng thẳng Trung Đông tiếp tục tác động mạnh đến thị trường. Tổng thống Donald Trump kêu gọi Iran sớm đạt thỏa thuận, trong bối cảnh Mỹ có thể kéo dài lệnh phong tỏa, làm dấy lên lo ngại nguồn cung năng lượng.

Giá dầu tăng mạnh, với dầu Brent lên mức cao nhất một tháng, trong khi lợi suất trái phiếu Mỹ cũng nhích lên. Hai yếu tố này đồng thời tạo áp lực giảm lên giá vàng.

Fed dự kiến công bố quyết định lãi suất vào chiều cùng ngày. Thị trường nghiêng về khả năng giữ nguyên lãi suất. Chủ tịch Jerome Powell sẽ họp báo sau đó và mọi phát biểu đều có thể ảnh hưởng lớn đến thị trường.

Dữ liệu từ Hội đồng Vàng Thế giới cho thấy nhu cầu vàng toàn cầu quý I/2026 tăng 2%. Lực mua vàng miếng, vàng xu và từ ngân hàng trung ương tăng đã bù đắp cho mức giảm 23% của vàng trang sức.

Các kim loại quý khác cũng giảm giá. Bạc mất 1,6% xuống 71,95 USD/ounce, bạch kim giảm còn 1.900,11 USD và palladium xuống 1.436,86 USD/ounce.

Giá vàng miếng SJC hôm nay 30/4/2026

Tại mốc 5h00, vàng miếng SJC tại Công ty Vàng bạc Đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết vàng miếng ở 163 triệu đồng/lượng mua vào và 166 triệu đồng/lượng bán ra, giảm 1,5 triệu đồng/lượng cả hai chiều. Biên độ mua - bán tại SJC là 3 triệu đồng/lượng.

Tập đoàn DOJI niêm yết vàng miếng SJC ở 163 - 166 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), giảm 1,5 triệu đồng/lượng cả hai chiều so với hôm qua. Biên độ mua - bán tại DOJI ở mức 3 triệu đồng/lượng.

Bảo Tín Minh Châu giảm 1,5 triệu đồng/lượng cả hai chiều, đưa vàng miếng SJC về 163 - 166 triệu đồng/lượng. Biên độ mua - bán tại Bảo Tín Minh Châu giữ ở 3 triệu đồng/lượng.

Tập đoàn Phú Quý giảm 1,5 triệu đồng/lượng cả hai chiều, niêm yết vàng miếng ở 163 - 166 triệu đồng/lượng. Biên độ mua - bán tại Phú Quý duy trì 3 triệu đồng/lượng.

PNJ giảm 1,5 triệu đồng/lượng cả hai chiều, đưa vàng miếng SJC về 163 - 166 triệu đồng/lượng. Khoảng cách hai đầu giao dịch tại PNJ giữ 3 triệu đồng/lượng.

Giá vàng miếng tại Mi Hồng chiều 30/4 đi theo nhịp riêng. Chiều mua không thay đổi ở 164,5 triệu đồng/lượng, chiều bán giảm 300 nghìn xuống 166 triệu đồng/lượng. Khoảng cách mua - bán tại Mi Hồng ở mức 1,5 triệu đồng/lượng.

Giá vàng hôm nay 30/4/2026: Vàng SJC, vàng nhẫn BTMC, BTMH, Doji, Phú Quý

Giá vàng nhẫn 9999 hôm nay 30/4/2026

Tại mốc 5h00, giá vàng nhẫn 9999 ghi nhận biên độ giảm đa dạng giữa các thương hiệu - từ 1,5 triệu đến 2 triệu đồng/lượng. Mặt bằng giá vàng nhẫn 9999 lùi về 162,5 - 165,6 triệu đồng/lượng tùy đơn vị niêm yết.

Vàng nhẫn 9999 tại Bảo Tín Minh Châu giao dịch ở 163 triệu đồng/lượng mua vào và 166 triệu đồng/lượng bán ra, giảm 1,5 triệu đồng/lượng cả hai chiều. Biên độ mua - bán tại Bảo Tín Minh Châu giữ ở 3 triệu đồng/lượng.

PNJ niêm yết vàng nhẫn 9999 ở 162,6 triệu đồng/lượng mua vào và 165,6 triệu đồng/lượng bán ra, giảm 1,9 triệu đồng/lượng cả hai chiều. Biên độ mua - bán tại PNJ duy trì 3 triệu đồng/lượng.

Tập đoàn DOJI là thương hiệu giảm sâu nhất phân khúc vàng nhẫn chiều 30/4 với mức giảm 2 triệu đồng/lượng cả hai chiều, đưa giá vàng nhẫn về 162,5 - 165,5 triệu đồng/lượng. Biên độ mua - bán tại DOJI giữ 3 triệu đồng/lượng.

Phú Quý niêm yết vàng nhẫn 9999 ở 162,5 triệu đồng/lượng mua vào và 165,5 triệu đồng/lượng bán ra, giảm 1,5 triệu đồng/lượng cả hai chiều. Khoảng cách hai đầu giao dịch tại Phú Quý là 3 triệu đồng/lượng - đồng.

Bảng giá vàng mới cập nhật (Dựa trên dữ liệu khảo sát)

Giá vàng hôm nay Ngày 30/4/2026
(Triệu đồng)
Chênh lệch
(nghìn đồng/lượng)
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
SJC tại Hà Nội163166-1500-1500
Tập đoàn DOJI163166-1500-1500
PNJ163166-1500-1500
Phú Quý163166-1500-1500
Bảo Tín Mạnh Hải163166-1500-1500
Bảo Tín Minh Châu163166-1500-1500
Mi Hồng164,5166--300
1. DOJI - Cập nhật: 30/4/2026 05:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua.
Loại Mua vào Bán ra
Vàng miếng SJC DOJI Hà Nội163,000 ▼1.500K166,000 ▼1.500K
Vàng miếng SJC DOJI HCM163,000 ▼1.500K166,000 ▼1.500K
Vàng miếng SJC DOJI Đà Nẵng163,000 ▼1.500K166,000 ▼1.500K
Vàng miếng Phúc Long DOJI Hà Nội163,000 ▼1.500K166,000 ▼1.500K
Vàng miếng Phúc Long DOJI HCM163,000 ▼1.500K166,000 ▼1.500K
Vàng miếng Phúc Long DOJI Đà Nẵng163,000 ▼1.500K166,000 ▼1.500K
Nhẫn Tròn Hưng Thịnh Vượng162,500 ▼2.000K165,500 ▼2.000K
Vàng 24K DOJI160,000 ▼2.500K164,000 ▼2.500K
2. PNJ - Cập nhật: 30/4/2026 05:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua.
Khu vực Mua vào Bán ra
Vàng miếng SJC 999.9 PNJ163,000 ▼1.500K166,000 ▼1.500K
Nhẫn trơn PNJ 999.9162,600 ▼1.900K165,600 ▼1.900K
Vàng Kim Bảo 999.9162,600 ▼1.900K165,600 ▼1.900K
Vàng Phúc Lộc Tài 999.9162,600 ▼1.900K165,600 ▼1.900K
Vàng miếng PNJ - Phượng Hoàng162,600 ▼1.900K165,600 ▼1.900K
Vàng nữ trang 999.9 PNJ160,500 ▼1.800K164,500 ▼1.800K
Vàng nữ trang 999 PNJ160,340 ▼1.790K164,340 ▼1.790K
Vàng nữ trang 9920 PNJ156,980 ▼1.790K163,180 ▼1.790K
Vàng nữ trang 99 PNJ156,660 ▼1.780K162,860 ▼1.780K
Vàng 916 (22K)144,480 ▼1.650K150,680 ▼1.650K
Vàng 750 (18K)114,480 ▼1.350K123,380 ▼1.350K
Vàng 680 (16.3K)102,960 ▼1.220K111,860 ▼1.220K
Vàng 650 (15.6K)98,030 ▼1.170K106,930 ▼1.170K
Vàng 610 (14.6K)91,450 ▼1.090K100,350 ▼1.090K
Vàng 585 (14K)87,330 ▼1.060K96,230 ▼1.060K
Vàng 416 (10K)59,530 ▼750K68,430 ▼750K
Vàng 375 (9K)52,790 ▼670K61,690 ▼670K
Vàng 333 (8K)45,880 ▼600K54,780 ▼600K
3. BTMC - Cập nhật: 30/4/2026 05:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua.
Loại Mua vào Bán ra
Vàng miếng SJC BTMC163,000 ▼1.500K166,000 ▼1.500K
Vàng miếng Rồng Thăng Long BTMC163,000 ▼1.500K166,000 ▼1.500K
Nhẫn tròn trơn BTMC163,000 ▼1.500K166,000 ▼1.500K
Bản vị vàng BTMC163,000 ▼1.500K166,000 ▼1.500K
Trang sức Rồng Thăng Long 9999161,000 ▼1.500K165,000 ▼1.500K
Trang sức Rồng Thăng Long 999160,800 ▼1.500K164,800 ▼1.500K
4. SJC - Cập nhật: 30/4/2026 05:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua.
Loại Mua vào Bán ra
Vàng SJC 1L, 10L, 1KG163,000 ▼1.500K166,000 ▼1.500K
Vàng SJC 5 chỉ163,000 ▼1.500K166,020 ▼1.500K
Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ163,000 ▼1.500K166,030 ▼1.500K
Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ162,500 ▼1.500K165,500 ▼1.500K
Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ162,500 ▼3.300K165,600 ▼2.800K
Nữ trang 99,99%160,500 ▼3.300K164,000 ▼2.800K
Nữ trang 99%155,876 ▼2.773K162,376 ▼2.773K
Nữ trang 75%114,262 ▼2.101K123,162 ▼2.101K
Nữ trang 68%102,781 ▼1.904K111,681 ▼1.904K
Nữ trang 61%91,300 ▼1.708K100,200 ▼1.708K
Nữ trang 58.3%86,872 ▼1.632K95,772 ▼1.632K
Nữ trang 41.7%59,645 ▼1.168K68,545 ▼1.168K

PHỐ HỘI