Giá vàng hôm nay 30/4/2026: vàng miếng SJC giảm 1,5 triệu đồng/lượng, vàng nhẫn 9999 giảm sâu nhất 2 triệu đồng. Vàng thế giới còn 4540 USD/ounce
Theo Kitco, giá vàng thế giới giao ngay lúc 5h00 hôm nay 30/4/2026 (giờ Việt Nam) ở mức 4.540,9 USD/ounce, giảm 54 USD (-1,18%) so với hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank 26.368 VND/USD, vàng thế giới tương đương khoảng 144,36 triệu đồng/lượng chưa tính thuế, phí. Vàng miếng SJC chính hãng đang cao hơn giá thế giới quy đổi khoảng 21,67 triệu đồng/lượng.

Giá vàng thế giới giảm phiên thứ ba liên tiếp khi thị trường chịu áp lực từ lo ngại lạm phát và chờ quyết định lãi suất của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ. Nhà đầu tư thận trọng trước các tín hiệu chính sách mới.
Cụ thể, giá vàng giao ngay giảm 1,1% xuống mức thấp nhất trong một tháng. Giá vàng tương lai tại Mỹ cũng giảm về 4.555,7 USD/ounce.
Ông Jim Wyckoff từ Kitco Metals cho biết thị trường đang điều chỉnh vị thế trước cuộc họp Fed. Lợi suất trái phiếu Mỹ tăng và giá dầu đi lên khiến lo ngại lạm phát gia tăng, gây bất lợi cho vàng.
Vàng thường được xem là kênh trú ẩn chống lạm phát, nhưng khi lãi suất tăng, kim loại này kém hấp dẫn do không sinh lãi. Dòng tiền có xu hướng chuyển sang các tài sản có lợi suất cao hơn.
Căng thẳng Trung Đông tiếp tục tác động mạnh đến thị trường. Tổng thống Donald Trump kêu gọi Iran sớm đạt thỏa thuận, trong bối cảnh Mỹ có thể kéo dài lệnh phong tỏa, làm dấy lên lo ngại nguồn cung năng lượng.
Giá dầu tăng mạnh, với dầu Brent lên mức cao nhất một tháng, trong khi lợi suất trái phiếu Mỹ cũng nhích lên. Hai yếu tố này đồng thời tạo áp lực giảm lên giá vàng.
Fed dự kiến công bố quyết định lãi suất vào chiều cùng ngày. Thị trường nghiêng về khả năng giữ nguyên lãi suất. Chủ tịch Jerome Powell sẽ họp báo sau đó và mọi phát biểu đều có thể ảnh hưởng lớn đến thị trường.
Dữ liệu từ Hội đồng Vàng Thế giới cho thấy nhu cầu vàng toàn cầu quý I/2026 tăng 2%. Lực mua vàng miếng, vàng xu và từ ngân hàng trung ương tăng đã bù đắp cho mức giảm 23% của vàng trang sức.
Các kim loại quý khác cũng giảm giá. Bạc mất 1,6% xuống 71,95 USD/ounce, bạch kim giảm còn 1.900,11 USD và palladium xuống 1.436,86 USD/ounce.
Tại mốc 5h00, vàng miếng SJC tại Công ty Vàng bạc Đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết vàng miếng ở 163 triệu đồng/lượng mua vào và 166 triệu đồng/lượng bán ra, giảm 1,5 triệu đồng/lượng cả hai chiều. Biên độ mua - bán tại SJC là 3 triệu đồng/lượng.
Tập đoàn DOJI niêm yết vàng miếng SJC ở 163 - 166 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), giảm 1,5 triệu đồng/lượng cả hai chiều so với hôm qua. Biên độ mua - bán tại DOJI ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Bảo Tín Minh Châu giảm 1,5 triệu đồng/lượng cả hai chiều, đưa vàng miếng SJC về 163 - 166 triệu đồng/lượng. Biên độ mua - bán tại Bảo Tín Minh Châu giữ ở 3 triệu đồng/lượng.
Tập đoàn Phú Quý giảm 1,5 triệu đồng/lượng cả hai chiều, niêm yết vàng miếng ở 163 - 166 triệu đồng/lượng. Biên độ mua - bán tại Phú Quý duy trì 3 triệu đồng/lượng.
PNJ giảm 1,5 triệu đồng/lượng cả hai chiều, đưa vàng miếng SJC về 163 - 166 triệu đồng/lượng. Khoảng cách hai đầu giao dịch tại PNJ giữ 3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng miếng tại Mi Hồng chiều 30/4 đi theo nhịp riêng. Chiều mua không thay đổi ở 164,5 triệu đồng/lượng, chiều bán giảm 300 nghìn xuống 166 triệu đồng/lượng. Khoảng cách mua - bán tại Mi Hồng ở mức 1,5 triệu đồng/lượng.

Tại mốc 5h00, giá vàng nhẫn 9999 ghi nhận biên độ giảm đa dạng giữa các thương hiệu - từ 1,5 triệu đến 2 triệu đồng/lượng. Mặt bằng giá vàng nhẫn 9999 lùi về 162,5 - 165,6 triệu đồng/lượng tùy đơn vị niêm yết.
Vàng nhẫn 9999 tại Bảo Tín Minh Châu giao dịch ở 163 triệu đồng/lượng mua vào và 166 triệu đồng/lượng bán ra, giảm 1,5 triệu đồng/lượng cả hai chiều. Biên độ mua - bán tại Bảo Tín Minh Châu giữ ở 3 triệu đồng/lượng.
PNJ niêm yết vàng nhẫn 9999 ở 162,6 triệu đồng/lượng mua vào và 165,6 triệu đồng/lượng bán ra, giảm 1,9 triệu đồng/lượng cả hai chiều. Biên độ mua - bán tại PNJ duy trì 3 triệu đồng/lượng.
Tập đoàn DOJI là thương hiệu giảm sâu nhất phân khúc vàng nhẫn chiều 30/4 với mức giảm 2 triệu đồng/lượng cả hai chiều, đưa giá vàng nhẫn về 162,5 - 165,5 triệu đồng/lượng. Biên độ mua - bán tại DOJI giữ 3 triệu đồng/lượng.
Phú Quý niêm yết vàng nhẫn 9999 ở 162,5 triệu đồng/lượng mua vào và 165,5 triệu đồng/lượng bán ra, giảm 1,5 triệu đồng/lượng cả hai chiều. Khoảng cách hai đầu giao dịch tại Phú Quý là 3 triệu đồng/lượng - đồng.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 30/4/2026 (Triệu đồng) | Chênh lệch (nghìn đồng/lượng) | ||
|---|---|---|---|---|
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC tại Hà Nội | 163 | 166 | -1500 | -1500 |
| Tập đoàn DOJI | 163 | 166 | -1500 | -1500 |
| PNJ | 163 | 166 | -1500 | -1500 |
| Phú Quý | 163 | 166 | -1500 | -1500 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 163 | 166 | -1500 | -1500 |
| Bảo Tín Minh Châu | 163 | 166 | -1500 | -1500 |
| Mi Hồng | 164,5 | 166 | - | -300 |
| 1. DOJI - Cập nhật: 30/4/2026 05:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC DOJI Hà Nội | 163,000 ▼1.500K | 166,000 ▼1.500K |
| Vàng miếng SJC DOJI HCM | 163,000 ▼1.500K | 166,000 ▼1.500K |
| Vàng miếng SJC DOJI Đà Nẵng | 163,000 ▼1.500K | 166,000 ▼1.500K |
| Vàng miếng Phúc Long DOJI Hà Nội | 163,000 ▼1.500K | 166,000 ▼1.500K |
| Vàng miếng Phúc Long DOJI HCM | 163,000 ▼1.500K | 166,000 ▼1.500K |
| Vàng miếng Phúc Long DOJI Đà Nẵng | 163,000 ▼1.500K | 166,000 ▼1.500K |
| Nhẫn Tròn Hưng Thịnh Vượng | 162,500 ▼2.000K | 165,500 ▼2.000K |
| Vàng 24K DOJI | 160,000 ▼2.500K | 164,000 ▼2.500K |
| 2. PNJ - Cập nhật: 30/4/2026 05:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Khu vực | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC 999.9 PNJ | 163,000 ▼1.500K | 166,000 ▼1.500K |
| Nhẫn trơn PNJ 999.9 | 162,600 ▼1.900K | 165,600 ▼1.900K |
| Vàng Kim Bảo 999.9 | 162,600 ▼1.900K | 165,600 ▼1.900K |
| Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 162,600 ▼1.900K | 165,600 ▼1.900K |
| Vàng miếng PNJ - Phượng Hoàng | 162,600 ▼1.900K | 165,600 ▼1.900K |
| Vàng nữ trang 999.9 PNJ | 160,500 ▼1.800K | 164,500 ▼1.800K |
| Vàng nữ trang 999 PNJ | 160,340 ▼1.790K | 164,340 ▼1.790K |
| Vàng nữ trang 9920 PNJ | 156,980 ▼1.790K | 163,180 ▼1.790K |
| Vàng nữ trang 99 PNJ | 156,660 ▼1.780K | 162,860 ▼1.780K |
| Vàng 916 (22K) | 144,480 ▼1.650K | 150,680 ▼1.650K |
| Vàng 750 (18K) | 114,480 ▼1.350K | 123,380 ▼1.350K |
| Vàng 680 (16.3K) | 102,960 ▼1.220K | 111,860 ▼1.220K |
| Vàng 650 (15.6K) | 98,030 ▼1.170K | 106,930 ▼1.170K |
| Vàng 610 (14.6K) | 91,450 ▼1.090K | 100,350 ▼1.090K |
| Vàng 585 (14K) | 87,330 ▼1.060K | 96,230 ▼1.060K |
| Vàng 416 (10K) | 59,530 ▼750K | 68,430 ▼750K |
| Vàng 375 (9K) | 52,790 ▼670K | 61,690 ▼670K |
| Vàng 333 (8K) | 45,880 ▼600K | 54,780 ▼600K |
| 3. BTMC - Cập nhật: 30/4/2026 05:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC BTMC | 163,000 ▼1.500K | 166,000 ▼1.500K |
| Vàng miếng Rồng Thăng Long BTMC | 163,000 ▼1.500K | 166,000 ▼1.500K |
| Nhẫn tròn trơn BTMC | 163,000 ▼1.500K | 166,000 ▼1.500K |
| Bản vị vàng BTMC | 163,000 ▼1.500K | 166,000 ▼1.500K |
| Trang sức Rồng Thăng Long 9999 | 161,000 ▼1.500K | 165,000 ▼1.500K |
| Trang sức Rồng Thăng Long 999 | 160,800 ▼1.500K | 164,800 ▼1.500K |
| 4. SJC - Cập nhật: 30/4/2026 05:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 163,000 ▼1.500K | 166,000 ▼1.500K |
| Vàng SJC 5 chỉ | 163,000 ▼1.500K | 166,020 ▼1.500K |
| Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 163,000 ▼1.500K | 166,030 ▼1.500K |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 162,500 ▼1.500K | 165,500 ▼1.500K |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 162,500 ▼3.300K | 165,600 ▼2.800K |
| Nữ trang 99,99% | 160,500 ▼3.300K | 164,000 ▼2.800K |
| Nữ trang 99% | 155,876 ▼2.773K | 162,376 ▼2.773K |
| Nữ trang 75% | 114,262 ▼2.101K | 123,162 ▼2.101K |
| Nữ trang 68% | 102,781 ▼1.904K | 111,681 ▼1.904K |
| Nữ trang 61% | 91,300 ▼1.708K | 100,200 ▼1.708K |
| Nữ trang 58.3% | 86,872 ▼1.632K | 95,772 ▼1.632K |
| Nữ trang 41.7% | 59,645 ▼1.168K | 68,545 ▼1.168K |