Tài chính - Thị trường

Giá vàng ngày 28/7/2026 lúc 5h30: Cập nhật vàng SJC, nhẫn 9999 và vàng thế giới thứ Ba

AN HỘI 28/07/2026 5:30

Giá vàng hôm nay 28/7/2026 phổ biến từ 139–143 triệu đồng/lượng; giá vàng thế giới thấp hơn SJC khoảng 13,6 triệu đồng/lượng.

Giá vàng hôm nay 28/7/2026: DOJI cao nhất, Mi Hồng có chênh lệch thấp nhất

Đầu giờ sáng 28/7, giá vàng trong nước chưa xuất hiện đợt điều chỉnh mới. Giá vàng hôm nay 28/7/2026 tiếp tục được tham chiếu theo mức cuối phiên 27/7, với giá bán ra dao động từ 141,5 triệu đến 144,2 triệu đồng/lượng.

DOJI đang dẫn đầu thị trường khi mua vào với giá 140,2 triệu đồng/lượng và bán ra 144,2 triệu đồng/lượng. Mặt bằng này được hình thành sau khi giá tăng thêm 1,5 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều trong phiên trước.

Tại SJC, giá vàng miếng sáng nay giữ ở mức 139–143 triệu đồng/lượng. So với đầu phiên 27/7, người bán vàng được trả cao hơn 1,5 triệu đồng/lượng, còn giá dành cho người mua cũng tăng tương ứng.

Bảo Tín Minh Châu không có sự chênh lệch so với SJC, với giá mua vào 139 triệu đồng/lượng và bán ra 143 triệu đồng/lượng. Khoảng cách giữa hai chiều giao dịch hiện là 4 triệu đồng.

Phú Quý cũng bước sang ngày 28/7 với mức giá 139–143 triệu đồng/lượng. Trong phiên trước, doanh nghiệp nâng đồng thời 1,5 triệu đồng/lượng cho cả chiều mua và bán.

Tại Bảo Tín Mạnh Hải, vàng miếng tiếp tục được giao dịch quanh 139 triệu đồng/lượng mua vào và 143 triệu đồng/lượng bán ra. Giá hiện cao hơn đầu phiên hôm qua 1,5 triệu đồng/lượng.

PNJ Hà Nội giữ cùng mặt bằng với phần lớn doanh nghiệp lớn, đạt 139–143 triệu đồng/lượng. Sau phiên tăng, chênh lệch mua – bán tại đây đang ở mức 4 triệu đồng/lượng.

Mi Hồng có giá bán thấp nhất thị trường và khoảng cách giao dịch hẹp nhất. Vàng miếng SJC hiện được mua vào với giá 139,5 triệu đồng/lượng và bán ra 141,5 triệu đồng/lượng. Trong phiên 27/7, chiều mua tăng 1 triệu đồng/lượng, còn chiều bán tăng thêm 500.000 đồng/lượng.

Giá vàng hôm nayNgày 28/7/2026
(Triệu đồng)
Diễn biến hôm qua
(nghìn đồng/lượng)
Mua vàoBán raMua vàoBán ra
SJC139,0143,0+1500+1500
Tập đoàn DOJI140,2144,2+1700+1700
Mi Hồng139,5141,5+1000+500
PNJ Hà Nội139,0143,0+1500+1500
Bảo Tín Minh Châu139,0143,0+1500+1500
Bảo Tín Mạnh Hải139,0143,0+1500+1500
Phú Quý139,0143,0+1500+1500
1. SJC - Cập nhật: 28/7/2026 5:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲Trong ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ138.500.000
▲ 1.500.000
142.500.000
▲ 1.500.000
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG139.000.000
▲ 1.500.000
143.000.000
▲ 1.500.000
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ139.000.000
▲ 1.500.000
143.020.000
▲ 1.500.000
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ139.000.000
▲ 1.500.000
143.030.000
▲ 1.500.000
TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ138.500.000
▲ 1.500.000
142.600.000
▲ 1.500.000
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99%135.500.000
▲ 1.500.000
140.500.000
▲ 1.500.000
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99%132.108.910
▲ 1.485.148
139.108.910
▲ 1.485.148
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75%95.735.538
▲ 1.125.112
105.535.538
▲ 1.125.112
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68%85.899.554
▲ 1.020.102
95.699.554
▲ 1.020.102
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61%76.063.571
▲ 915.092
85.863.571
▲ 915.092
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3%72.269.691
▲ 874.587
82.069.691
▲ 874.587
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7%48.944.359
▲ 625.563
58.744.359
▲ 625.563
Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG139.000.000
▲ 1.500.000
143.000.000
▲ 1.500.000
Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG139.000.000
▲ 1.500.000
143.000.000
▲ 1.500.000
Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG139.000.000
▲ 1.500.000
143.000.000
▲ 1.500.000
Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG139.000.000
▲ 1.500.000
143.000.000
▲ 1.500.000
Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG139.000.000
▲ 1.500.000
143.000.000
▲ 1.500.000
Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG139.000.000
▲ 1.500.000
143.000.000
▲ 1.500.000
Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG139.000.000
▲ 1.500.000
143.000.000
▲ 1.500.000
Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG139.000.000
▲ 1.500.000
143.000.000
▲ 1.500.000
Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG139.000.000
▲ 1.500.000
143.000.000
▲ 1.500.000
Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG139.000.000
▲ 1.500.000
143.000.000
▲ 1.500.000
2. BTMC - Cập nhật: 28/7/2026 5:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲Trong ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC139.000.000
▲ 1.500.000
143.000.000
▲ 1.500.000
Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9137.000.000
▲ 1.300.000
143.000.000
▲ 1.300.000
Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9136.800.000
▲ 1.300.000
142.800.000
▲ 1.300.000
Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU140.100.000
▲ 1.200.000
144.000.000
▲ 1.300.000
Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU140.100.000
▲ 1.200.000
144.000.000
▲ 1.300.000
Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU140.100.000
▲ 1.200.000
144.000.000
▲ 1.300.000
Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k)129.800.000
▲ 700.000
0
±0
3. PNJ - Cập nhật: 28/7/2026 5:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲Trong ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Hà Nội SJC139.000.000
▲ 1.500.000
143.000.000
▲ 1.500.000
TPHCM PNJ137.600.000
▲ 1.400.000
142.600.000
▲ 1.400.000
TPHCM SJC139.000.000
▲ 1.500.000
143.000.000
▲ 1.500.000
Hà Nội PNJ137.600.000
▲ 1.400.000
142.600.000
▲ 1.400.000
Đà Nẵng PNJ137.600.000
▲ 1.400.000
142.600.000
▲ 1.400.000
Đà Nẵng SJC139.000.000
▲ 1.500.000
143.000.000
▲ 1.500.000
Miền Tây PNJ137.600.000
▲ 1.400.000
142.600.000
▲ 1.400.000
Miền Tây SJC139.000.000
▲ 1.500.000
143.000.000
▲ 1.500.000
Tây Nguyên PNJ137.600.000
▲ 1.400.000
142.600.000
▲ 1.400.000
Tây Nguyên SJC139.000.000
▲ 1.500.000
143.000.000
▲ 1.500.000
Đông Nam Bộ PNJ137.600.000
▲ 1.400.000
142.600.000
▲ 1.400.000
Đông Nam Bộ SJC139.000.000
▲ 1.500.000
143.000.000
▲ 1.500.000
Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9137.600.000
▲ 1.400.000
142.600.000
▲ 1.400.000
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9136.000.000
▲ 1.500.000
141.000.000
▲ 1.500.000
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999135.860.000
▲ 1.500.000
140.860.000
▲ 1.500.000
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99133.390.000
▲ 1.480.000
139.590.000
▲ 1.480.000
Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K)122.960.000
▲ 1.380.000
129.160.000
▲ 1.380.000
Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K)95.850.000
▲ 1.120.000
105.750.000
▲ 1.120.000
Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K)85.980.000
▲ 1.020.000
95.880.000
▲ 1.020.000
Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K)81.750.000
▲ 970.000
91.650.000
▲ 970.000
Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K)76.110.000
▲ 910.000
86.010.000
▲ 910.000
Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K)72.590.000
▲ 880.000
82.490.000
▲ 880.000
Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K)48.760.000
▲ 630.000
58.660.000
▲ 630.000
Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K)42.980.000
▲ 570.000
52.880.000
▲ 570.000
Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K)37.050.000
▲ 500.000
46.950.000
▲ 500.000
Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9137.600.000
▲ 1.400.000
142.600.000
▲ 1.400.000
Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9137.600.000
▲ 1.400.000
142.600.000
▲ 1.400.000
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920133.670.000
▲ 1.490.000
139.870.000
▲ 1.490.000
Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99130.500.000
▲ 3.000.000
0
±0
Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99127.950.000
▲ 2.970.000
0
±0
4. Phú Quý - Cập nhật: 28/7/2026 5:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲Trong ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Vàng miếng SJC139.000.000
▲ 1.500.000
143.000.000
▲ 1.500.000
Nhẫn tròn Phú Quý 999.9139.000.000
▲ 1.500.000
143.000.000
▲ 1.500.000
Phú quý 1 lượng 99.9138.900.000
▲ 1.500.000
142.900.000
▲ 1.500.000
Vàng trang sức 999.9136.000.000
▲ 500.000
142.000.000
▲ 1.500.000
Vàng trang sức 999135.900.000
▲ 500.000
141.900.000
▲ 1.500.000
Vàng trang sức 99134.640.000
▲ 495.000
140.580.000
▲ 1.485.000
Vàng trang sức 98133.280.000
▲ 490.000
139.160.000
▲ 1.470.000
Vàng 999.9 phi SJC131.000.000
▲ 1.000.000
0
±0
5. DOJI - Cập nhật: 28/7/2026 5:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲Trong ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Hà Nội AVPL140.200.000
▲ 1.700.000
144.200.000
▲ 1.700.000
Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng140.200.000
▲ 1.700.000
144.200.000
▲ 1.700.000
Hà Nội Nữ trang 99.99137.500.000
▲ 1.000.000
142.500.000
▲ 1.000.000
Hà Nội Nữ trang 99.9137.000.000
▲ 1.000.000
142.000.000
▲ 1.000.000
Hà Nội Nữ trang 99136.300.000
▲ 1.000.000
142.000.000
▲ 1.000.000

Giá vàng nhẫn hôm nay 28/7/2026 cao nhất 144,2 triệu đồng/lượng

Cập nhật lúc 5h30 ngày 28/7, thị trường chưa ghi nhận điều chỉnh mới. Vì vậy, giá vàng hôm nay 28/7/2026 tiếp tục được tham chiếu theo mặt bằng cuối phiên chiều 27/7, với giá bán vàng nhẫn dao động từ 142,5 triệu đến 144,2 triệu đồng/lượng.

Tại SJC, vàng nhẫn 9999 loại 1–5 chỉ đang được mua vào với giá 138,5 triệu đồng/lượng và bán ra 142,5 triệu đồng/lượng. Khoảng cách giữa hai chiều giao dịch duy trì ở mức 4 triệu đồng/lượng.

Bảo Tín Mạnh Hải bước sang ngày mới với giá vàng nhẫn tròn ép vỉ ở mức 139–143 triệu đồng/lượng. So với chiều thu mua, mức giá dành cho người mua cao hơn 4 triệu đồng/lượng.

DOJI tiếp tục giữ giá nhẫn Hưng Thịnh Vượng 9999 trong khoảng 140,2–144,2 triệu đồng/lượng. Đây là một trong những mức bán ra cao nhất trong nhóm thương hiệu được cập nhật sáng nay.

Tại Bảo Tín Minh Châu, Vàng Rồng Thăng Long 9999 có giá mua vào 140,3 triệu đồng/lượng và bán ra 144,2 triệu đồng/lượng. Chênh lệch mua – bán ở mức 3,9 triệu đồng/lượng, thấp hơn nhẹ so với DOJI.

Phú Quý hiện giao dịch vàng nhẫn 9999 ở mức 139 triệu đồng/lượng mua vào và 143 triệu đồng/lượng bán ra. Khoảng cách giữa hai chiều giữ ở mức 4 triệu đồng.

PNJ có giá thu mua thấp nhất trong nhóm, ở mức 137,6 triệu đồng/lượng, còn giá bán ra đạt 142,6 triệu đồng/lượng. Biên độ mua – bán tại đây lên tới 5 triệu đồng/lượng.

Giá vàng thế giới hôm nay 28/7/2026 giảm còn 4.077,9 USD/ounce

Tính đến 5h30 ngày 28/7 theo giờ Việt Nam, giá vàng thế giới hôm nay 28/7/2026 đứng ở mức 4.077,9 USD/ounce, giảm 10,88 USD/ounce so với ngày hôm qua.

Giá vàng đi lên trong phiên giao dịch ngày thứ Hai khi căng thẳng giữa Mỹ và Iran tạm thời hạ nhiệt. Việc hai bên ngừng các cuộc tấn công vào cuối tuần đã kéo giá dầu xuống mức thấp nhất trong một tuần, qua đó làm dịu bớt lo ngại về áp lực lạm phát trước quyết định lãi suất của Mỹ.

Đến 9h43 theo giờ miền Đông nước Mỹ, giá vàng giao ngay tăng 0,9%, đạt 4.087,59 USD/ounce. Giá vàng kỳ hạn tháng 8 tại Mỹ cũng tăng 0,5%, lên 4.090 USD/ounce.

Đà tăng của kim loại quý còn được hỗ trợ bởi sự suy yếu của đồng bạc xanh. Chỉ số USD giảm 0,1%, giúp vàng được định giá bằng đồng tiền này trở nên dễ tiếp cận hơn đối với người mua ở các thị trường khác.

Theo ông Bart Melek, Giám đốc chiến lược hàng hóa toàn cầu tại TD Securities, giá dầu đã giảm từ vùng trên 100 USD/thùng trong tuần trước xuống khoảng 90 USD/thùng. Diễn biến này đang kéo kỳ vọng lãi suất hạ nhiệt.

Giá dầu giảm khoảng 6% sau khi Mỹ và Iran tạm ngừng các cuộc tấn công, khép lại hai tuần căng thẳng liên tiếp. Thị trường kỳ vọng một giải pháp ngoại giao có thể giúp xung đột hạ nhiệt, đồng thời mở đường cho hoạt động vận chuyển qua eo biển Hormuz sớm được khôi phục.

Giá năng lượng giảm có thể làm dịu áp lực lạm phát và thu hẹp khả năng lãi suất phải duy trì ở mức cao trong thời gian dài. Đây là yếu tố tích cực đối với vàng, bởi kim loại quý thường chịu sức ép khi lãi suất tăng do không mang lại lợi suất cố định.

Tâm điểm của thị trường trong tuần này là quyết định lãi suất của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ vào thứ Tư. Dữ liệu từ công cụ CME FedWatch cho thấy khoảng 66% nhà giao dịch dự báo Fed sẽ giữ nguyên lãi suất tại cuộc họp lần này.

Dù vậy, thị trường đang định giá khoảng 79% khả năng Fed tăng lãi suất vào tháng 9. Nhà đầu tư cũng chờ báo cáo chỉ số giá chi tiêu tiêu dùng cá nhân tháng 6, thước đo lạm phát được Fed ưu tiên, dự kiến công bố vào thứ Năm.

Tại Trung Quốc, lượng vàng nhập khẩu ròng qua Hong Kong trong tháng 6 tăng hơn gấp đôi so với cùng kỳ năm trước, nhưng giảm hơn 5% so với tháng liền trước.

Các kim loại quý khác cũng đồng loạt đi lên. Giá bạc giao ngay tăng 1,3% lên 58,92 USD/ounce, bạch kim tăng 2,3% lên 1.625,31 USD/ounce, còn palladium tăng 3,4% lên 1.285,79 USD/ounce.

AN HỘI