Giá vàng hôm nay 28/7/2026 phổ biến từ 139–143 triệu đồng/lượng; giá vàng thế giới thấp hơn SJC khoảng 13,6 triệu đồng/lượng.
Đầu giờ sáng 28/7, giá vàng trong nước chưa xuất hiện đợt điều chỉnh mới. Giá vàng hôm nay 28/7/2026 tiếp tục được tham chiếu theo mức cuối phiên 27/7, với giá bán ra dao động từ 141,5 triệu đến 144,2 triệu đồng/lượng.
DOJI đang dẫn đầu thị trường khi mua vào với giá 140,2 triệu đồng/lượng và bán ra 144,2 triệu đồng/lượng. Mặt bằng này được hình thành sau khi giá tăng thêm 1,5 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều trong phiên trước.
Tại SJC, giá vàng miếng sáng nay giữ ở mức 139–143 triệu đồng/lượng. So với đầu phiên 27/7, người bán vàng được trả cao hơn 1,5 triệu đồng/lượng, còn giá dành cho người mua cũng tăng tương ứng.
Bảo Tín Minh Châu không có sự chênh lệch so với SJC, với giá mua vào 139 triệu đồng/lượng và bán ra 143 triệu đồng/lượng. Khoảng cách giữa hai chiều giao dịch hiện là 4 triệu đồng.
Phú Quý cũng bước sang ngày 28/7 với mức giá 139–143 triệu đồng/lượng. Trong phiên trước, doanh nghiệp nâng đồng thời 1,5 triệu đồng/lượng cho cả chiều mua và bán.
Tại Bảo Tín Mạnh Hải, vàng miếng tiếp tục được giao dịch quanh 139 triệu đồng/lượng mua vào và 143 triệu đồng/lượng bán ra. Giá hiện cao hơn đầu phiên hôm qua 1,5 triệu đồng/lượng.
PNJ Hà Nội giữ cùng mặt bằng với phần lớn doanh nghiệp lớn, đạt 139–143 triệu đồng/lượng. Sau phiên tăng, chênh lệch mua – bán tại đây đang ở mức 4 triệu đồng/lượng.
Mi Hồng có giá bán thấp nhất thị trường và khoảng cách giao dịch hẹp nhất. Vàng miếng SJC hiện được mua vào với giá 139,5 triệu đồng/lượng và bán ra 141,5 triệu đồng/lượng. Trong phiên 27/7, chiều mua tăng 1 triệu đồng/lượng, còn chiều bán tăng thêm 500.000 đồng/lượng.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 28/7/2026 (Triệu đồng) | Diễn biến hôm qua (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC | 139,0 | 143,0 | +1500 | +1500 |
| Tập đoàn DOJI | 140,2 | 144,2 | +1700 | +1700 |
| Mi Hồng | 139,5 | 141,5 | +1000 | +500 |
| PNJ Hà Nội | 139,0 | 143,0 | +1500 | +1500 |
| Bảo Tín Minh Châu | 139,0 | 143,0 | +1500 | +1500 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 139,0 | 143,0 | +1500 | +1500 |
| Phú Quý | 139,0 | 143,0 | +1500 | +1500 |
| 1. SJC - Cập nhật: 28/7/2026 5:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 138.500.000 ▲ 1.500.000 | 142.500.000 ▲ 1.500.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 139.000.000 ▲ 1.500.000 | 143.000.000 ▲ 1.500.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ | 139.000.000 ▲ 1.500.000 | 143.020.000 ▲ 1.500.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 139.000.000 ▲ 1.500.000 | 143.030.000 ▲ 1.500.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 138.500.000 ▲ 1.500.000 | 142.600.000 ▲ 1.500.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99% | 135.500.000 ▲ 1.500.000 | 140.500.000 ▲ 1.500.000 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99% | 132.108.910 ▲ 1.485.148 | 139.108.910 ▲ 1.485.148 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75% | 95.735.538 ▲ 1.125.112 | 105.535.538 ▲ 1.125.112 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68% | 85.899.554 ▲ 1.020.102 | 95.699.554 ▲ 1.020.102 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61% | 76.063.571 ▲ 915.092 | 85.863.571 ▲ 915.092 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3% | 72.269.691 ▲ 874.587 | 82.069.691 ▲ 874.587 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7% | 48.944.359 ▲ 625.563 | 58.744.359 ▲ 625.563 |
| Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 139.000.000 ▲ 1.500.000 | 143.000.000 ▲ 1.500.000 |
| Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 139.000.000 ▲ 1.500.000 | 143.000.000 ▲ 1.500.000 |
| Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 139.000.000 ▲ 1.500.000 | 143.000.000 ▲ 1.500.000 |
| Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 139.000.000 ▲ 1.500.000 | 143.000.000 ▲ 1.500.000 |
| Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 139.000.000 ▲ 1.500.000 | 143.000.000 ▲ 1.500.000 |
| Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 139.000.000 ▲ 1.500.000 | 143.000.000 ▲ 1.500.000 |
| Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 139.000.000 ▲ 1.500.000 | 143.000.000 ▲ 1.500.000 |
| Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 139.000.000 ▲ 1.500.000 | 143.000.000 ▲ 1.500.000 |
| Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 139.000.000 ▲ 1.500.000 | 143.000.000 ▲ 1.500.000 |
| Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 139.000.000 ▲ 1.500.000 | 143.000.000 ▲ 1.500.000 |
| 2. BTMC - Cập nhật: 28/7/2026 5:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC | 139.000.000 ▲ 1.500.000 | 143.000.000 ▲ 1.500.000 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9 | 137.000.000 ▲ 1.300.000 | 143.000.000 ▲ 1.300.000 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9 | 136.800.000 ▲ 1.300.000 | 142.800.000 ▲ 1.300.000 |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU | 140.100.000 ▲ 1.200.000 | 144.000.000 ▲ 1.300.000 |
| Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU | 140.100.000 ▲ 1.200.000 | 144.000.000 ▲ 1.300.000 |
| Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU | 140.100.000 ▲ 1.200.000 | 144.000.000 ▲ 1.300.000 |
| Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k) | 129.800.000 ▲ 700.000 | 0 ±0 |
| 3. PNJ - Cập nhật: 28/7/2026 5:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội SJC | 139.000.000 ▲ 1.500.000 | 143.000.000 ▲ 1.500.000 |
| TPHCM PNJ | 137.600.000 ▲ 1.400.000 | 142.600.000 ▲ 1.400.000 |
| TPHCM SJC | 139.000.000 ▲ 1.500.000 | 143.000.000 ▲ 1.500.000 |
| Hà Nội PNJ | 137.600.000 ▲ 1.400.000 | 142.600.000 ▲ 1.400.000 |
| Đà Nẵng PNJ | 137.600.000 ▲ 1.400.000 | 142.600.000 ▲ 1.400.000 |
| Đà Nẵng SJC | 139.000.000 ▲ 1.500.000 | 143.000.000 ▲ 1.500.000 |
| Miền Tây PNJ | 137.600.000 ▲ 1.400.000 | 142.600.000 ▲ 1.400.000 |
| Miền Tây SJC | 139.000.000 ▲ 1.500.000 | 143.000.000 ▲ 1.500.000 |
| Tây Nguyên PNJ | 137.600.000 ▲ 1.400.000 | 142.600.000 ▲ 1.400.000 |
| Tây Nguyên SJC | 139.000.000 ▲ 1.500.000 | 143.000.000 ▲ 1.500.000 |
| Đông Nam Bộ PNJ | 137.600.000 ▲ 1.400.000 | 142.600.000 ▲ 1.400.000 |
| Đông Nam Bộ SJC | 139.000.000 ▲ 1.500.000 | 143.000.000 ▲ 1.500.000 |
| Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9 | 137.600.000 ▲ 1.400.000 | 142.600.000 ▲ 1.400.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9 | 136.000.000 ▲ 1.500.000 | 141.000.000 ▲ 1.500.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999 | 135.860.000 ▲ 1.500.000 | 140.860.000 ▲ 1.500.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99 | 133.390.000 ▲ 1.480.000 | 139.590.000 ▲ 1.480.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K) | 122.960.000 ▲ 1.380.000 | 129.160.000 ▲ 1.380.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K) | 95.850.000 ▲ 1.120.000 | 105.750.000 ▲ 1.120.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K) | 85.980.000 ▲ 1.020.000 | 95.880.000 ▲ 1.020.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K) | 81.750.000 ▲ 970.000 | 91.650.000 ▲ 970.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K) | 76.110.000 ▲ 910.000 | 86.010.000 ▲ 910.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K) | 72.590.000 ▲ 880.000 | 82.490.000 ▲ 880.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K) | 48.760.000 ▲ 630.000 | 58.660.000 ▲ 630.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K) | 42.980.000 ▲ 570.000 | 52.880.000 ▲ 570.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K) | 37.050.000 ▲ 500.000 | 46.950.000 ▲ 500.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9 | 137.600.000 ▲ 1.400.000 | 142.600.000 ▲ 1.400.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 137.600.000 ▲ 1.400.000 | 142.600.000 ▲ 1.400.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920 | 133.670.000 ▲ 1.490.000 | 139.870.000 ▲ 1.490.000 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99 | 130.500.000 ▲ 3.000.000 | 0 ±0 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99 | 127.950.000 ▲ 2.970.000 | 0 ±0 |
| 4. Phú Quý - Cập nhật: 28/7/2026 5:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 139.000.000 ▲ 1.500.000 | 143.000.000 ▲ 1.500.000 |
| Nhẫn tròn Phú Quý 999.9 | 139.000.000 ▲ 1.500.000 | 143.000.000 ▲ 1.500.000 |
| Phú quý 1 lượng 99.9 | 138.900.000 ▲ 1.500.000 | 142.900.000 ▲ 1.500.000 |
| Vàng trang sức 999.9 | 136.000.000 ▲ 500.000 | 142.000.000 ▲ 1.500.000 |
| Vàng trang sức 999 | 135.900.000 ▲ 500.000 | 141.900.000 ▲ 1.500.000 |
| Vàng trang sức 99 | 134.640.000 ▲ 495.000 | 140.580.000 ▲ 1.485.000 |
| Vàng trang sức 98 | 133.280.000 ▲ 490.000 | 139.160.000 ▲ 1.470.000 |
| Vàng 999.9 phi SJC | 131.000.000 ▲ 1.000.000 | 0 ±0 |
| 5. DOJI - Cập nhật: 28/7/2026 5:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội AVPL | 140.200.000 ▲ 1.700.000 | 144.200.000 ▲ 1.700.000 |
| Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng | 140.200.000 ▲ 1.700.000 | 144.200.000 ▲ 1.700.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99.99 | 137.500.000 ▲ 1.000.000 | 142.500.000 ▲ 1.000.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99.9 | 137.000.000 ▲ 1.000.000 | 142.000.000 ▲ 1.000.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99 | 136.300.000 ▲ 1.000.000 | 142.000.000 ▲ 1.000.000 |
Cập nhật lúc 5h30 ngày 28/7, thị trường chưa ghi nhận điều chỉnh mới. Vì vậy, giá vàng hôm nay 28/7/2026 tiếp tục được tham chiếu theo mặt bằng cuối phiên chiều 27/7, với giá bán vàng nhẫn dao động từ 142,5 triệu đến 144,2 triệu đồng/lượng.
Tại SJC, vàng nhẫn 9999 loại 1–5 chỉ đang được mua vào với giá 138,5 triệu đồng/lượng và bán ra 142,5 triệu đồng/lượng. Khoảng cách giữa hai chiều giao dịch duy trì ở mức 4 triệu đồng/lượng.
Bảo Tín Mạnh Hải bước sang ngày mới với giá vàng nhẫn tròn ép vỉ ở mức 139–143 triệu đồng/lượng. So với chiều thu mua, mức giá dành cho người mua cao hơn 4 triệu đồng/lượng.
DOJI tiếp tục giữ giá nhẫn Hưng Thịnh Vượng 9999 trong khoảng 140,2–144,2 triệu đồng/lượng. Đây là một trong những mức bán ra cao nhất trong nhóm thương hiệu được cập nhật sáng nay.
Tại Bảo Tín Minh Châu, Vàng Rồng Thăng Long 9999 có giá mua vào 140,3 triệu đồng/lượng và bán ra 144,2 triệu đồng/lượng. Chênh lệch mua – bán ở mức 3,9 triệu đồng/lượng, thấp hơn nhẹ so với DOJI.
Phú Quý hiện giao dịch vàng nhẫn 9999 ở mức 139 triệu đồng/lượng mua vào và 143 triệu đồng/lượng bán ra. Khoảng cách giữa hai chiều giữ ở mức 4 triệu đồng.
PNJ có giá thu mua thấp nhất trong nhóm, ở mức 137,6 triệu đồng/lượng, còn giá bán ra đạt 142,6 triệu đồng/lượng. Biên độ mua – bán tại đây lên tới 5 triệu đồng/lượng.
Tính đến 5h30 ngày 28/7 theo giờ Việt Nam, giá vàng thế giới hôm nay 28/7/2026 đứng ở mức 4.077,9 USD/ounce, giảm 10,88 USD/ounce so với ngày hôm qua.
Giá vàng đi lên trong phiên giao dịch ngày thứ Hai khi căng thẳng giữa Mỹ và Iran tạm thời hạ nhiệt. Việc hai bên ngừng các cuộc tấn công vào cuối tuần đã kéo giá dầu xuống mức thấp nhất trong một tuần, qua đó làm dịu bớt lo ngại về áp lực lạm phát trước quyết định lãi suất của Mỹ.
Đến 9h43 theo giờ miền Đông nước Mỹ, giá vàng giao ngay tăng 0,9%, đạt 4.087,59 USD/ounce. Giá vàng kỳ hạn tháng 8 tại Mỹ cũng tăng 0,5%, lên 4.090 USD/ounce.
Đà tăng của kim loại quý còn được hỗ trợ bởi sự suy yếu của đồng bạc xanh. Chỉ số USD giảm 0,1%, giúp vàng được định giá bằng đồng tiền này trở nên dễ tiếp cận hơn đối với người mua ở các thị trường khác.
Theo ông Bart Melek, Giám đốc chiến lược hàng hóa toàn cầu tại TD Securities, giá dầu đã giảm từ vùng trên 100 USD/thùng trong tuần trước xuống khoảng 90 USD/thùng. Diễn biến này đang kéo kỳ vọng lãi suất hạ nhiệt.
Giá dầu giảm khoảng 6% sau khi Mỹ và Iran tạm ngừng các cuộc tấn công, khép lại hai tuần căng thẳng liên tiếp. Thị trường kỳ vọng một giải pháp ngoại giao có thể giúp xung đột hạ nhiệt, đồng thời mở đường cho hoạt động vận chuyển qua eo biển Hormuz sớm được khôi phục.
Giá năng lượng giảm có thể làm dịu áp lực lạm phát và thu hẹp khả năng lãi suất phải duy trì ở mức cao trong thời gian dài. Đây là yếu tố tích cực đối với vàng, bởi kim loại quý thường chịu sức ép khi lãi suất tăng do không mang lại lợi suất cố định.
Tâm điểm của thị trường trong tuần này là quyết định lãi suất của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ vào thứ Tư. Dữ liệu từ công cụ CME FedWatch cho thấy khoảng 66% nhà giao dịch dự báo Fed sẽ giữ nguyên lãi suất tại cuộc họp lần này.
Dù vậy, thị trường đang định giá khoảng 79% khả năng Fed tăng lãi suất vào tháng 9. Nhà đầu tư cũng chờ báo cáo chỉ số giá chi tiêu tiêu dùng cá nhân tháng 6, thước đo lạm phát được Fed ưu tiên, dự kiến công bố vào thứ Năm.
Tại Trung Quốc, lượng vàng nhập khẩu ròng qua Hong Kong trong tháng 6 tăng hơn gấp đôi so với cùng kỳ năm trước, nhưng giảm hơn 5% so với tháng liền trước.
Các kim loại quý khác cũng đồng loạt đi lên. Giá bạc giao ngay tăng 1,3% lên 58,92 USD/ounce, bạch kim tăng 2,3% lên 1.625,31 USD/ounce, còn palladium tăng 3,4% lên 1.285,79 USD/ounce.