Tóm tắt quyết định phê duyệt điều chỉnh quy hoạch thành phố Đà Nẵng thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050

QUẾ CHÂU - MINH TẠO Quyết định số 773/QĐ-UBND

ĐNO - Báo và phát thanh, truyền hình Đà Nẵng giới thiệu tóm tắt Quyết định số 773/QĐ-UBND ngày 28/2/2026 của Chủ tịch UBND thành phố về điều chỉnh Quy hoạch thành phố Đà Nẵng.

Quyết định ban hành
773/QĐ-UBND
Ngày 28/2/2026
Diện tích tự nhiên
11.859,59
km² toàn thành phố
Đơn vị cơ sở
93
xã, phường
Đặc khu biển đảo
01
Hoàng Sa
01 Phạm vi
Toàn bộ lãnh thổ thành phố

Một không gian quy hoạch, nhiều cực phát triển

Phạm vi quy hoạch bao gồm toàn bộ lãnh thổ thành phố Đà Nẵng với diện tích tự nhiên 11.859,59 km², bao gồm 93 xã, phường1 đặc khu (Hoàng Sa).

Tổng diện tích: 11.859,59 km²
Cơ cấu: 93 xã, phường
Chủ quyền thiêng liêng: Đặc khu Hoàng Sa
02 / Quan điểm phát triển

Bốn lớp tư duy định hình Đà Nẵng mới

01

Đồng bộ từ quốc gia đến vùng

Quán triệt đầy đủ các chủ trương, chiến lược của Đảng và Nhà nước; đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ, phù hợp với quy hoạch quốc gia, quy hoạch vùng; phù hợp với định hướng, tầm nhìn, mục tiêu phát triển đất nước.

02

Khoa học, số hóa, tăng trưởng xanh

Lấy khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, tăng năng suất lao động làm động lực trung tâm; phát triển kinh tế số, kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn làm định hướng cốt lõi, tôn trọng quy luật tự nhiên, không đánh đổi môi trường lấy tăng trưởng kinh tế.

03

Cực tăng trưởng quan trọng

Phát huy được những lợi thế của thành phố Đà Nẵng, tạo ra các động lực phát triển mới; thể hiện được vai trò Đà Nẵng là cực tăng trưởng quan trọng; khai thác có hiệu quả lợi thế địa kinh tế của Đà Nẵng là trung tâm kinh tế lớn của cả nước.

04

Hiện đại nhưng giàu bản sắc

Xây dựng thành phố thông minh, hiện đại và giàu bản sắc văn hóa; con người Đà Nẵng tiến bộ, văn minh, phát huy các giá trị văn hóa truyền thống, di sản văn hóa, ý chí tự lực, tự cường của vùng đất xứ Quảng; bảo vệ vững chắc chủ quyền biển, đảo.

Mục tiêu đến năm 2030

Các chỉ tiêu được đặt lên “bảng điều khiển” phát triển

GRDP 2026–2030
11–12%

Tốc độ tăng trưởng bình quân mỗi năm.

GRDP/Người
8.500 USD

Mức thu nhập bình quân đầu người đến 2030.

Chất lượng tăng trưởng
55%

TFP đóng góp vào tăng trưởng; kinh tế số chiếm 35–40% GRDP.

Đầu tư xã hội
14–15%

Tổng vốn đầu tư toàn xã hội giai đoạn 2026–2030 tăng bình quân.

Ngân sách Nhà nước
10%

Thu ngân sách nhà nước giai đoạn 2026–2030 tăng bình quân mỗi năm.

Dân số 2030 & HDI
3,1 triệu

HDI khoảng 0,787; lao động qua đào tạo 75–80% (có bằng cấp 37–40%).

Hạ tầng y tế
19 / 70,3

19 bác sĩ và 70,3 giường bệnh trên một vạn dân.

Tỷ lệ đô thị hóa
66,5%

Tối thiểu 29 phường là đơn vị hành chính đô thị hoàn chỉnh.

Nông thôn mới
75,7%

Số xã đạt chuẩn; trong đó 11,3% đạt chuẩn NTM hiện đại.

Nước sạch tập trung
100%

Dân số đô thị được cấp nước sạch; >80% hộ nông thôn đạt chuẩn.

Xử lý nước thải
90% / 100%

90% nước thải đô thị; 100% KCN có hệ thống xử lý tập trung đạt chuẩn.

Độ che phủ rừng
54%

Tỷ lệ che phủ rừng ổn định khoảng 54%.

NET 0 Phát thải ròng
Đích đến môi trường & Sinh thái
Hướng tới mục tiêu chiến lược phát thải ròng bằng “0” vào năm 2050, phát triển xanh và thích ứng thông minh với biến đổi khí hậu.
Tầm nhìn chiến lược
2050
Đà Nẵng vươn tầm châu Á
“Thành phố Đà Nẵng là đáng sống, đẳng cấp khu vực châu Á, có kết cấu hạ tầng hiện đại, đồng bộ, là trung tâm tài chính quốc tế, trung tâm công nghiệp công nghệ cao, trung tâm khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, trung tâm logistics cấp quốc gia và quốc tế, điểm đến du lịch hàng đầu; xã hội phát triển hài hòa với thiên nhiên, đời sống nhân dân ấm no, hạnh phúc.”
03 / Tổ chức không gian phát triển

Ba vùng như ba “lớp bản đồ” của thành phố

Tổ chức không gian theo mô hình 3 vùng gắn với hình thành các hành lang kinh tế và 3 cụm động lực phát triển.

Vùng duyên hải phía Đông 01

Công nghiệp – dịch vụ – đô thị ven biển phía Đông

Là vùng động lực kinh tế lớn và chủ yếu, phạm vi không gian bao gồm khu vực đô thị và đồng bằng ven biển.

Vùng trung du & Miền núi 02

Nông nghiệp – lâm nghiệp trung du và miền núi phía Tây

Là vùng kinh tế với các hoạt động sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp là chủ yếu; phát triển kinh tế, dịch vụ gắn với khu kinh tế cửa khẩu Nam Giang.

Vùng hải đảo & Đại dương 03

Kinh tế biển – hải đảo & Chủ quyền thiêng liêng

Là vùng không gian phát triển kinh tế biển, gồm toàn bộ khu vực ven biển được phân cấp cho thành phố quản lý và vùng quần đảo Hoàng Sa.

Hành lang kinh tế & Cụm động lực

Những “tuyến dẫn” kết nối các cực tăng trưởng

Trục Bắc – Nam phía Đông

Quốc lộ 1 · Cao tốc Bắc – Nam · Đường ven biển · Đường sắt Bắc Nam

Hành lang kinh tế Bắc - Nam phía Đông gắn với các trục kinh tế dọc quốc lộ 1, cao tốc Bắc - Nam, đường ven biển và đường sắt Bắc Nam. Tập trung phát triển các hoạt động kinh tế tại 3 cụm động lực:

Cụm 1 · Phía Bắc Đô thị, dịch vụ thương mại, tài chính, du lịch, di sản, văn hóa tại khu vực trung tâm Đà Nẵng - Hội An - Điện Bàn.
Cụm 2 · Liên kết Bắc – Nam Công nghiệp, thương mại, dịch vụ, du lịch, đô thị mới khu vực Nam Hội An: Duy Xuyên - Thăng Bình - Quế Sơn.
Cụm 3 · Phía Nam Công nghiệp, dịch vụ, du lịch, logistics, khoa học công nghệ tại Khu kinh tế mở Chu Lai - Tam Kỳ - Núi Thành...
Trục Bắc – Nam phía Tây

Đông Trường Sơn · Đường Hồ Chí Minh

Gắn với các hoạt động chính là khai thác, chế biến khoáng sản; nông, lâm nghiệp; bảo tồn, phát huy văn hóa đặc sắc của đồng bào dân tộc thiểu số; cửa ngõ giao thương với các tỉnh Tây Nguyên và thành phố Huế.

Trục Đông – Tây

Kết nối duyên hải ven biển với vùng phía Tây

Các hành lang kinh tế Đông - Tây kết nối không gian giữa vùng công nghiệp, dịch vụ, đô thị ven biển phía Đông với vùng nông, lâm nghiệp phía Tây theo các trục quốc lộ huyết mạch.

Không gian phát triển chủ lực

Một cấu trúc đô thị đa trung tâm, đa động lực

Phát triển mạng lưới đô thị

Nâng cao chất lượng 24 đô thị hiện hữu

Nâng cao chất lượng 24 đô thị hiện hữu, phát triển đô thị mới theo hướng linh hoạt, phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo khả năng đáp ứng các tiêu chí theo quy định.

Đầu tư nâng cao trình độ, tiêu chuẩn, chất lượng đô thị phấn đấu đến năm 2030 thành phố Đà Nẵng đạt đầy đủ tiêu chuẩn đơn vị hành chính thành phố trực thuộc Trung ương theo Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Công nghệ thông tin & AI

Trung tâm trọng điểm

Xây dựng thành phố Đà Nẵng trở thành trung tâm công nghệ thông tin trọng điểm, đóng vai trò dẫn dắt chuyển đổi số của khu vực và quốc gia.

Khu kinh tế · 40 Khu công nghiệp

Chu Lai và Nam Giang trở thành các hạt nhân kết nối

Xây dựng Khu kinh tế mở Chu Lai trở thành một trong những hạt nhân, trung tâm phát triển lớn của thành phố, giữ vai trò là khu kinh tế động lực của toàn khu vực miền Trung và cả nước; xây dựng Khu kinh tế cửa khẩu Nam Giang là khu kinh tế logistics giữ vai trò kết nối giữa khu vực miền Trung với vùng Nam Lào và Đông Bắc Thái Lan.

Rà soát, phân loại và điều chỉnh chức năng các khu công nghiệp, di dời các ngành ô nhiễm ra khỏi các khu công nghiệp ở trung tâm Đà Nẵng. Tiếp tục quy hoạch, hoàn thiện các thủ tục thành lập, đầu tư hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật, thu hút đầu tư vào 40 khu công nghiệp.

Phát triển các cụm công nghiệp chuyên ngành, công nghiệp hỗ trợ, công nghệ cao, công nghiệp cơ khí, chế biến chế tạo, chế biến nông sản, thực phẩm, logistics.

Du lịch & Sinh thái

Từ Sơn Trà, Bà Nà đến Cù Lao Chàm, Tam Hải, Sông Thanh

Đầu tư đồng bộ cơ sở hạ tầng các khu du lịch, ưu tiên các địa điểm tiềm năng là khu du lịch quốc gia (bán đảo Sơn Trà, Bà Nà - Suối Mơ, Cù Lao Chàm).

Phát triển du lịch sinh thái tại Cù Lao Chàm, đảo Tam Hải và Vườn quốc gia Sông Thanh; phát triển các khu nghỉ dưỡng, các loại hình cơ sở lưu trú du lịch phù hợp với đặc thù từng không gian du lịch.

Tài chính quốc tế

Gắn tài chính với công nghệ số

Xây dựng Trung tâm tài chính quốc tế Việt Nam tại Đà Nẵng hiện đại, gắn kết chặt chẽ với hệ sinh thái đổi mới sáng tạo, công nghệ số và tài chính bền vững.

Nghiên cứu · Đào tạo đại học

Hình thành các đô thị đại học

Phát triển các khu nghiên cứu, đào tạo, hình thành các đô thị đại học, trong đó ưu tiên hoàn thiện không gian khu đại học quốc gia Đà Nẵng. Định hướng phát triển khu đô thị nghiên cứu - đào tạo phía Nam gắn với Khu kinh tế mở Chu Lai và đô thị Tam Kỳ.

Khu thương mại tự do Đà Nẵng
7
vị trí khu chức năng
1.881 ha
tổng diện tích khoảng
Không gian tăng trưởng mới

Mô hình tiên phong với thể chế vượt trội

Phát triển Khu thương mại tự do Đà Nẵng trở thành mô hình tiên phong với thể chế vượt trội theo tiêu chuẩn quốc tế để thu hút các nhà đầu tư lớn trên thế giới trong các lĩnh vực ưu tiên, tạo động lực tăng trưởng mới và tạo không gian phát triển mới đưa thành phố phát triển nhanh và bền vững.

Tập trung đầu tư hạ tầng và đưa vào hoạt động hiệu quả 7 vị trí khu chức năng Khu thương mại tự do Đà Nẵng với tổng diện tích khoảng 1.881ha (theo Quyết định số 1142/QĐ-TTg ngày 13/6/2025) gắn với cảng biển Liên Chiểu và Cảng hàng không quốc tế Đà Nẵng.

Nghiên cứu thành lập, mở rộng, điều chỉnh ranh giới, phạm vi Khu thương mại tự do Đà Nẵng, trong đó ưu tiên phát triển các khu chức năng sản xuất, logistics quy mô lớn về phía Nam thành phố gắn với Khu kinh tế mở Chu Lai, Cảng hàng không quốc tế Chu Lai, cảng biển và ga đường sắt.

ROAD

Đầu tư tuyến đường đô thị tốc độ cao kết nối các khu vực đô thị trung tâm Đà Nẵng - Hội An - Điện Bàn - Thăng Bình - Tam Kỳ - Núi Thành.

RAIL

Xây dựng các tuyến đường sắt địa phương kết nối các đô thị, cảng biển, cảng hàng không, các khu kinh tế, khu công nghiệp, khu công nghệ cao.

AIR

Nâng cấp Cảng hàng không quốc tế Đà Nẵng quy mô sân bay cấp 4E. Đầu tư xây dựng Cảng hàng không quốc tế Chu Lai quy mô sân bay cấp 4F.

SEA

Xây dựng Đà Nẵng trở thành trung tâm cảng biển - dịch vụ logistics container của miền Trung - Tây Nguyên, là đầu mối hàng hoá quan trọng của hành lang kinh tế Đông - Tây, trung tâm trung chuyển hàng hóa quốc tế.

Phát triển mạng lưới cấp điện & Năng lượng tái tạo

Từ nguồn hiện hữu đến hệ năng lượng sạch đa dạng

Khai thác hiệu quả các nhà máy điện hiện hữu, các nguồn năng lượng hóa thạch; thu hút đầu tư phát triển mới các nguồn điện sạch, tái tạo: điện mặt trời, điện gió, điện sinh khối, điện sản xuất từ chất thải rắn, năng lượng sạch (hydrogen, amoniac xanh,...), các nguồn điện tự sản, tự tiêu, điện mặt trời mái nhà; phát triển có chọn lọc các dự án thủy điện; ưu tiên phát triển điện khí trong nước, phát triển các nguồn điện khí LNG nhập khẩu với quy mô phù hợp.

Điện mặt trời Điện gió Sinh khối Chất thải rắn Hydrogen Amoniac xanh Thủy điện LNG
Định hướng sử dụng đất đến năm 2030

Bốn nhóm chỉ tiêu trên “lưới đất” quy hoạch

Cơ cấu phân bổ đất đai (Tổng diện tích 1.185.073 ha) Nông nghiệp: 81,1% · Phi nông nghiệp: 18,6%
Đất nông nghiệp (81,1%)
961.207,26ha
Chiếm tỷ trọng lớn nhất, bảo tồn cảnh quan và sinh thái xanh.
Đất phi nông nghiệp (18,6%)
223.865,90ha
Không gian cho đô thị, công nghiệp, dịch vụ và hạ tầng giao thông.
Đất chưa sử dụng
3.811,24ha
Quỹ đất dự trữ và chuyển tiếp phát triển bền vững.
Đất khu công nghệ cao
1.710ha
Không cộng tổng vào diện tích tự nhiên thành phố.

Việc phân bổ chỉ tiêu sử dụng đất được thực hiện theo đúng quy định pháp luật và bảo đảm phù hợp với nhu cầu sử dụng đất, đáp ứng yêu cầu thực tiễn phát triển của thành phố, phù hợp với định hướng phát triển các ngành, lĩnh vực, định hướng phát triển không gian.

Chiến lược hướng biển
Mở rộng nhưng không đánh đổi hệ sinh thái

Phương án mở rộng không gian hướng biển

Định hướng mở rộng không gian hướng biển tại các trục phát triển ven biển; thực hiện lấn biển tại những khu vực phù hợp.

Hoạt động lấn biển chỉ thực hiện trên cơ sở điều tra, đánh giá thực tế, đảm bảo nguyên tắc không làm suy thoái, suy giảm tài nguyên thiên nhiên, đa dạng sinh học, các hệ sinh thái và giữ gìn được các giá trị văn hóa - lịch sử.

Tóm tắt quyết định phê duyệt điều chỉnh quy hoạch thành phố Đà Nẵng thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050
POWERED BY ONECMS - A PRODUCT OF NEKO