Giá vàng chiều nay 17/5/2026 lao dốc, vàng thế giới mất 174,5 USD/ounce (-3,7%). SJC giảm 4 triệu còn 163,5 triệu. CPI, PPI Mỹ vượt dự báo đẩy vàng giảm sâu
Theo dữ liệu Kitco, giá vàng thế giới bắt đầu tuần ở mức 4.687,50 USD/ounce và đạt đỉnh tuần trên 4.768 USD/ounce vào tối thứ Hai theo giờ miền Đông Mỹ. Tuy nhiên, đà hưng phấn không kéo dài khi vàng dần lao dốc trong các phiên tiếp theo, đến chiều 17/5/2026 (giờ Việt Nam) chỉ còn 4.539,20 USD/ounce, mất 174,50 USD/ounce so với tuần trước, tương đương mức giảm 3,7%.
.png)
Phiên thứ Ba đánh dấu cú giảm đầu tiên khi chỉ số giá tiêu dùng Mỹ (CPI) tháng 4 tăng 0,6% so với tháng trước và 3,8% so với cùng kỳ năm trước, vượt dự báo của thị trường. Số liệu CPI nóng hơn dự kiến kéo giá vàng giao ngay xuống vùng 4.700 USD/ounce khi nhà đầu tư phải đánh giá lại khả năng Fed cắt giảm lãi suất.
Áp lực bán mạnh hơn vào thứ Tư sau khi chỉ số giá sản xuất Mỹ (PPI) tháng 4 tăng 1,4%, kéo vàng xuống vùng 4.680 USD/ounce. Các nhà giao dịch coi PPI là một tín hiệu nữa cho thấy áp lực lạm phát đang lan rộng, củng cố khả năng Fed sẽ duy trì chính sách thắt chặt lâu hơn.
Vàng cố gắng ổn định vào thứ Năm khi doanh số bán lẻ Mỹ tăng 0,5% và số đơn xin trợ cấp thất nghiệp tăng lên 211.000 hồ sơ. Tuy nhiên đồng USD tiếp tục mạnh lên phiên thứ tư liên tiếp và thị trường theo dõi cuộc gặp Trump - Tập để tìm định hướng địa chính trị mới.
Cú giảm mạnh nhất diễn ra vào thứ Sáu khi vàng giao ngay phá vỡ mốc 4.600 USD/ounce, lợi suất trái phiếu Mỹ kỳ hạn 10 năm tăng lên 4,54% và đồng USD tiếp tục mạnh thêm. Vàng chạm đáy tuần ở 4.511 USD/ounce ngay khi mở phiên Bắc Mỹ, đóng cửa cuối tuần quanh 4.543 USD/ounce trong bối cảnh căng thẳng Trung Đông kéo dài và giá dầu giữ trên 100 USD/thùng.
Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank niêm yết 26.387 VND/USD, giá vàng thế giới chiều nay 17/5/2026 tương đương khoảng 144,41 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí gia công, vận chuyển). Giá vàng miếng SJC đang cao hơn giá vàng thế giới khoảng 19,09 triệu đồng/lượng.
So với tuần trước khi mức chênh lệch SJC - thế giới là 17,54 triệu đồng/lượng, khoảng cách này đã nới rộng thêm 1,55 triệu đồng/lượng. Nguyên nhân là giá vàng quốc tế (giảm 5,55 triệu đồng/lượng quy đổi) giảm nhanh hơn giá SJC trong nước (giảm 4 triệu đồng/lượng) trong cùng kỳ.
Diễn biến giá vàng tuần qua phản ánh sự thay đổi cơ bản trong kỳ vọng chính sách tiền tệ của Fed. CPI tháng 4 tăng 0,6% so với tháng và 3,8% so với năm, PPI tăng 1,4% - cả hai số liệu đều vượt dự báo và xác nhận lạm phát Mỹ chưa hạ nhiệt. Lợi suất trái phiếu Mỹ kỳ hạn 10 năm vọt lên 4,54%, kết hợp với đồng USD mạnh đã tạo bộ ba bất lợi cho vàng.
Khảo sát Kitco News Weekly Gold Survey mới nhất cho thấy phố Wall đã đảo chiều dự báo tiêu cực rõ rệt. Trong 13 chuyên gia tham gia khảo sát, chỉ 2 người (15%) dự báo giá vàng sẽ tăng tuần tới, 10 người (77%) dự báo giảm và 1 người (8%) dự báo đi ngang. Đây là tỷ lệ bi quan cao nhất trong nhiều tháng từ giới phân tích chuyên nghiệp.
Ngược lại, khảo sát trực tuyến với 29 nhà đầu tư cá nhân cho kết quả lạc quan hơn: 17 người (59%) dự báo vàng sẽ tăng, 4 người (14%) dự báo giảm và 8 người (28%) dự báo đi ngang. Sự phân hóa rõ rệt giữa quan điểm "phố Wall" và "phố chính" cho thấy nhà đầu tư cá nhân vẫn tin vào vai trò phòng vệ dài hạn của vàng, trong khi giới chuyên gia tập trung hơn vào tín hiệu kỹ thuật và vĩ mô ngắn hạn.
Khảo sát lúc 14h00 chiều 17/5/2026, Công ty Vàng bạc Đá quý Sài Gòn (SJC) giảm 4 triệu đồng/lượng ở cả chiều mua vào và bán ra so với tuần trước, niêm yết quanh mức 160,5 - 163,5 triệu đồng/lượng. Chênh lệch mua - bán duy trì 3 triệu đồng/lượng.
Tập đoàn Doji tại Hà Nội và TP.HCM giao dịch vàng miếng SJC ở mức 160,5 - 163,5 triệu đồng/lượng, giảm 4 triệu đồng/lượng cả hai chiều so với cùng thời điểm tuần trước. Chênh lệch mua - bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Bảo Tín Minh Châu niêm yết giá vàng SJC ở mức 160,5 - 163,5 triệu đồng/lượng, giảm mạnh 4 triệu đồng/lượng ở cả chiều mua vào và bán ra. Chênh lệch mua - bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Tại Phú Quý, giá vàng miếng SJC giao dịch 160,5 - 163,5 triệu đồng/lượng, giảm 4 triệu đồng/lượng cả hai chiều so với tuần trước. Chênh lệch mua - bán giữ ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Hệ thống Mi Hồng giảm 3 triệu đồng/lượng chiều mua vào và 2,5 triệu đồng/lượng chiều bán ra, đưa giá vàng SJC về 161,5 - 163,5 triệu đồng/lượng. Biên độ mua - bán tại Mi Hồng nới rộng từ 1,5 triệu lên 2 triệu đồng/lượng.

Giá vàng nhẫn tròn ép vỉ Bảo Tín Mạnh Hải chiều nay 17/5 giao dịch quanh 160,5 - 163,4 triệu đồng/lượng, mất 4 triệu đồng/lượng chiều mua và 4,1 triệu đồng/lượng chiều bán so với cùng thời điểm tuần trước. Chênh lệch mua - bán ở mức 2,9 triệu đồng/lượng.
Nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long tại Bảo Tín Minh Châu giao dịch 160,5 - 163,5 triệu đồng/lượng, giảm 4 triệu đồng/lượng cả hai chiều so với tuần trước. Chênh lệch mua - bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Vàng nhẫn Doji Hưng Thịnh Vượng 9999 của Tập đoàn Doji tại Hà Nội giao dịch 160,5 - 163,5 triệu đồng/lượng, giá mua giảm 4 triệu đồng/lượng và giá bán giảm 3,9 triệu đồng/lượng so với tuần trước. Chênh lệch mua - bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Vàng nhẫn tròn trơn 999,9 tại Công ty Phú Quý chiều nay 17/5 giao dịch 160,5 - 163,5 triệu đồng/lượng, giảm 4 triệu đồng/lượng cả hai chiều so với tuần trước. Chênh lệch mua - bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Vàng 24K tại Tập đoàn Doji tuần trước niêm yết 162 - 166 triệu đồng/lượng, chiều nay 17/5 giảm xuống còn 158 - 162 triệu đồng/lượng, mất 4 triệu đồng/lượng cả hai chiều. PNJ có diễn biến tương tự khi vàng nữ trang 999.9 từ mức 161,6 - 165,6 triệu đồng/lượng tuần trước hạ về 158 - 162 triệu đồng/lượng.
Vàng 18K (vàng 750) tại PNJ tuần trước giao dịch 115,30 - 124,20 triệu đồng/lượng, chiều nay còn 112,6 - 121,5 triệu đồng/lượng, giảm 2,7 triệu đồng/lượng cả hai chiều. Mức giảm của vàng 18K thấp hơn vàng miếng SJC do hàm lượng vàng nguyên chất thấp hơn nên biến động giá theo thị trường cũng ít hơn về số tuyệt đối.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 17/5/2026 (Triệu đồng) | Chênh lệch so với tuần trước (nghìn đồng/lượng) | ||
|---|---|---|---|---|
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC tại Hà Nội | 160,5 | 163,5 | -4000 | -4000 |
| Tập đoàn DOJI | 160,5 | 163,5 | -4000 | -4000 |
| PNJ | 160,5 | 163,5 | -4000 | -4000 |
| Phú Quý | 160,5 | 163,5 | -4000 | -4000 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 160,5 | 163,5 | -4000 | -4000 |
| Bảo Tín Minh Châu | 160,5 | 163,5 | -4000 | -4000 |
| Mi Hồng | 161,5 | 163,5 | -3000 | -2500 |
| 1. DOJI - Cập nhật: 17/5/2026 14:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| SJC – Bán Lẻ | 160,500 | 163,500 |
| KIM TT/AVPL | 160,500 | 163,500 |
| Nhẫn Tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng | 160,500 | 163,500 |
| Nguyên Liệu 99.99 | 149,000 | 151,000 |
| Nguyên Liệu 99.9 | 148,500 | 150,500 |
| Nữ trang 99.99 - Bán Lẻ | 158,000 | 162,000 |
| Nữ trang 99.9 - Bán Lẻ | 157,500 | 161,500 |
| Nữ trang 99 - Bán Lẻ | 156,800 | 161,300 |
| 2. PNJ - Cập nhật: 17/5/2026 14:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Khu vực | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC 999.9 PNJ | 160,500 | 163,500 |
| Nhẫn trơn PNJ 999.9 | 160,500 | 163,500 |
| Vàng Kim Bảo 999.9 | 160,500 | 163,500 |
| Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 160,500 | 163,500 |
| Vàng miếng PNJ - Phượng Hoàng | 160,500 | 163,500 |
| Vàng nữ trang 999.9 PNJ | 158,000 | 162,000 |
| Vàng nữ trang 999 PNJ | 157,840 | 161,840 |
| Vàng nữ trang 9920 PNJ | 154,500 | 160,700 |
| Vàng nữ trang 99 PNJ | 154,180 | 160,380 |
| Vàng 916 (22K) | 142,190 | 148,390 |
| Vàng 750 (18K) | 112,600 | 121,500 |
| Vàng 680 (16.3K) | 101,260 | 110,160 |
| Vàng 650 (15.6K) | 96,400 | 105,300 |
| Vàng 610 (14.6K) | 89,920 | 98,820 |
| Vàng 585 (14K) | 85,870 | 94,770 |
| Vàng 416 (10K) | 58,490 | 67,390 |
| Vàng 375 (9K) | 51,850 | 60,750 |
| Vàng 333 (8K) | 45,050 | 53,950 |
| 3. BTMC - Cập nhật: 17/5/2026 14:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC | 160,500 | 163,500 |
| Vàng miếng VRTL Bảo Tín Minh Châu | 160,500 | 163,500 |
| Nhẫn tròn trơn Bảo Tín Minh Châu | 160,500 | 163,500 |
| Quà mừng Bản vị vàng Bảo Tín Minh Châu | 160,500 | 163,500 |
| Trang sức vàng Rồng Thăng Long 999.9 | 158,500 | 162,500 |
| Trang sức vàng Rồng Thăng Long 99.9 | 158,300 | 162,300 |
| 4. SJC - Cập nhật: 17/5/2026 14:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 160,500 | 163,500 |
| Vàng SJC 5 chỉ | 160,500 | 163,520 |
| Vàng SJC 0.5, 1, 2 chỉ | 160,500 | 163,530 |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 160,300 | 163,300 |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 160,300 | 163,400 |
| Nữ trang 99,99% | 158,300 | 161,800 |
| Nữ trang 99% | 153,698 | 160,198 |
| Nữ trang 75% | 112,612 | 121,512 |
| Nữ trang 68% | 101,285 | 110,185 |
| Nữ trang 61% | 89,957 | 98,857 |
| Nữ trang 58,3% | 85,588 | 94,488 |
| Nữ trang 41,7% | 58,727 | 67,627 |