Giá vàng hôm nay 17/5/2026 lao dốc theo thế giới, vàng SJC còn 160,5 - 163,5 triệu đồng/lượng. Vàng thế giới giảm 111,8 USD/ounce do lợi suất Mỹ vượt 5%.
Theo dữ liệu Kitco, giá vàng thế giới giao ngay lúc 4h00 ngày 17/5/2026 (giờ Việt Nam) ở mức 4.539,20 USD/ounce, giảm 111,80 USD/ounce so với hôm qua. Tính chung cả tuần, giá vàng thế giới đã giảm gần 4%, trong khi giá bạc tụt khoảng 13% từ vùng đỉnh gần nhất, cho thấy áp lực bán tháo lan rộng trên toàn thị trường kim loại quý.
.png)
Nguyên nhân chính khiến giá vàng giảm sâu là lo ngại lạm phát dai dẳng tại Mỹ buộc Cục Dự trữ Liên bang (Fed) duy trì chính sách tiền tệ thắt chặt lâu hơn dự kiến. Thay vì kỳ vọng cắt giảm lãi suất, thị trường đang định giá khả năng Fed có thể tăng lãi suất thêm hoặc giữ lãi suất ở mức cao trong thời gian dài.
Diễn biến này phản ánh rõ nhất ở đường cong lợi suất dài hạn của Mỹ. Lợi suất trái phiếu kho bạc kỳ hạn 30 năm đã vượt ngưỡng 5%, đạt mức cao nhất nhiều năm. Khi lợi suất thực tăng, chi phí cơ hội của việc nắm giữ vàng - tài sản không sinh lãi - cũng tăng theo, khiến sức hấp dẫn của vàng giảm mạnh trong mắt nhà đầu tư tổ chức.
Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank niêm yết 26.387 VND/USD, giá vàng thế giới tương đương khoảng 144,41 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí gia công, vận chuyển). Giá vàng miếng SJC trong nước hiện cao hơn giá vàng thế giới khoảng 19,09 triệu đồng/lượng.
Khảo sát lúc 4h00 ngày 17/5/2026, giá vàng miếng SJC tại Công ty Vàng bạc Đá quý Sài Gòn (SJC) giảm 500.000 đồng/lượng ở cả chiều mua vào và bán ra, niêm yết quanh mức 160,5 - 163,5 triệu đồng/lượng. Chênh lệch mua - bán duy trì ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Tại Tập đoàn Doji ở Hà Nội và TP.HCM, giá vàng miếng SJC giao dịch quanh mức 160,5 - 163,5 triệu đồng/lượng, ổn định ở cả hai chiều so với cùng thời điểm hôm qua. Chênh lệch mua - bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Bảo Tín Minh Châu niêm yết giá vàng SJC ở mức 160,5 - 163,5 triệu đồng/lượng, giảm mạnh 500.000 đồng/lượng ở cả chiều mua vào và bán ra. Chênh lệch giữa hai chiều mua - bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Tại Phú Quý, giá vàng miếng SJC giao dịch quanh mức 160,5 - 163,5 triệu đồng/lượng, ổn định ở cả hai chiều so với phiên trước. Chênh lệch mua - bán giữ ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Mi Hồng là thương hiệu điều chỉnh mạnh nhất khi hạ 800.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và giảm 500.000 đồng/lượng ở chiều bán ra. Sau điều chỉnh, giá vàng SJC tại Mi Hồng còn 161,5 - 163,5 triệu đồng/lượng, chênh lệch mua - bán thu hẹp về mức 2 triệu đồng/lượng.

Giá vàng nhẫn tròn ép vỉ của Bảo Tín Mạnh Hải hôm nay giao dịch quanh mức 160,5 - 163,4 triệu đồng/lượng, giảm 500.000 đồng/lượng ở cả hai chiều so với cùng thời điểm hôm qua. Chênh lệch mua - bán ở mức 2,9 triệu đồng/lượng.
Vàng nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long tại Bảo Tín Minh Châu giao dịch ở mức 160,5 - 163,5 triệu đồng/lượng, giảm 500.000 đồng/lượng ở cả chiều mua vào và bán ra. Chênh lệch mua - bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng nhẫn Doji Hưng Thịnh Vượng 9999 của Tập đoàn Doji tại Hà Nội giao dịch ở mức 160,5 - 163,54 triệu đồng/lượng, ổn định ở cả hai chiều so với hôm qua. Chênh lệch mua - bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Vàng nhẫn tròn trơn 999,9 tại Công ty Phú Quý giao dịch quanh mức 160,5 - 163,5 triệu đồng/lượng, ổn định ở cả chiều mua vào và bán ra. Chênh lệch mua - bán duy trì ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Cùng thời điểm, giá vàng nữ trang 24K tiếp tục xu hướng giảm sâu. Công ty SJC, Phú Quý và Bảo Tín Minh Châu đồng loạt giảm 500.000 đồng/lượng ở cả chiều mua vào và bán ra. Sau điều chỉnh, giá vàng 24K tại SJC còn 158,3 - 161,8 triệu đồng/lượng; Phú Quý niêm yết 159 - 163 triệu đồng/lượng; Bảo Tín Minh Châu giao dịch quanh 158,5 - 162,5 triệu đồng/lượng.
Tập đoàn Doji và hệ thống PNJ điều chỉnh mạnh hơn khi cùng giảm tới 1 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều giao dịch, đưa giá vàng 24K xuống còn 158 - 162 triệu đồng/lượng.
Ở phân khúc vàng nữ trang 18K, Công ty SJC giảm 380.000 đồng/lượng ở cả hai chiều, đưa giá vàng 18K xuống 112,61 - 121,51 triệu đồng/lượng.
Hệ thống PNJ giảm thêm 750.000 đồng/lượng mỗi chiều, hiện giao dịch ở mức 112,6 - 121,5 triệu đồng/lượng.
Mi Hồng ghi nhận mức giảm mạnh nhất khi hạ tới 1 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều, đưa giá vàng 18K xuống còn 104,5 - 108 triệu đồng/lượng.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 17/5/2026 (Triệu đồng) | Chênh lệch (nghìn đồng/lượng) | ||
|---|---|---|---|---|
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC tại Hà Nội | 160,5 | 163,5 | -500 | -500 |
| Tập đoàn DOJI | 160,5 | 163,5 | -500 | -500 |
| PNJ | 160,5 | 163,5 | -500 | -500 |
| Phú Quý | 160,5 | 163,5 | -500 | -500 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 160,5 | 163,5 | -500 | -500 |
| Bảo Tín Minh Châu | 160,5 | 163,5 | -500 | -500 |
| Mi Hồng | 161,5 | 163,5 | -800 | -500 |
| 1. DOJI - Cập nhật: 17/5/2026 04:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| SJC – Bán Lẻ | 160,500 ▼500K | 163,500 ▼500K |
| KIM TT/AVPL | 160,500 ▼500K | 163,500 ▼500K |
| Nhẫn Tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng | 160,500 ▼500K | 163,500 ▼500K |
| Nguyên Liệu 99.99 | 149,000 ▼500K | 151,000 ▼500K |
| Nguyên Liệu 99.9 | 148,500 ▼500K | 150,500 ▼500K |
| Nữ trang 99.99 - Bán Lẻ | 158,000 ▼500K | 162,000 ▼500K |
| Nữ trang 99.9 - Bán Lẻ | 157,500 ▼500K | 161,500 ▼500K |
| Nữ trang 99 - Bán Lẻ | 156,800 ▼500K | 161,300 ▼500K |
| 2. PNJ - Cập nhật: 17/5/2026 04:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Khu vực | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC 999.9 PNJ | 160,500 ▼500K | 163,500 ▼500K |
| Nhẫn trơn PNJ 999.9 | 160,500 ▼500K | 163,500 ▼500K |
| Vàng Kim Bảo 999.9 | 160,500 ▼500K | 163,500 ▼500K |
| Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 160,500 ▼500K | 163,500 ▼500K |
| Vàng miếng PNJ - Phượng Hoàng | 160,500 ▼500K | 163,500 ▼500K |
| Vàng nữ trang 999.9 PNJ | 158,000 ▼1000K | 162,000 ▼1000K |
| Vàng nữ trang 999 PNJ | 157,840 ▼1000K | 161,840 ▼1000K |
| Vàng nữ trang 9920 PNJ | 154,500 ▼1000K | 160,700 ▼1000K |
| Vàng nữ trang 99 PNJ | 154,180 ▼990K | 160,380 ▼990K |
| Vàng 916 (22K) | 142,190 ▼920K | 148,390 ▼920K |
| Vàng 750 (18K) | 112,600 ▼750K | 121,500 ▼750K |
| Vàng 680 (16.3K) | 101,260 ▼680K | 110,160 ▼680K |
| Vàng 650 (15.6K) | 96,400 ▼650K | 105,300 ▼650K |
| Vàng 610 (14.6K) | 89,920 ▼610K | 98,820 ▼610K |
| Vàng 585 (14K) | 85,870 ▼590K | 94,770 ▼590K |
| Vàng 416 (10K) | 58,490 ▼420K | 67,390 ▼420K |
| Vàng 375 (9K) | 51,850 ▼380K | 60,750 ▼380K |
| Vàng 333 (8K) | 45,050 ▼330K | 53,950 ▼330K |
| 3. BTMC - Cập nhật: 17/5/2026 04:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC | 160,500 ▼500K | 163,500 ▼500K |
| Vàng miếng VRTL Bảo Tín Minh Châu | 160,500 ▼500K | 163,500 ▼500K |
| Nhẫn tròn trơn Bảo Tín Minh Châu | 160,500 ▼500K | 163,500 ▼500K |
| Quà mừng Bản vị vàng Bảo Tín Minh Châu | 160,500 ▼500K | 163,500 ▼500K |
| Trang sức vàng Rồng Thăng Long 999.9 | 158,500 ▼500K | 162,500 ▼500K |
| Trang sức vàng Rồng Thăng Long 99.9 | 158,300 ▼500K | 162,300 ▼500K |
| 4. SJC - Cập nhật: 17/5/2026 04:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 160,500 ▼500K | 163,500 ▼500K |
| Vàng SJC 5 chỉ | 160,500 ▼500K | 163,520 ▼500K |
| Vàng SJC 0.5, 1, 2 chỉ | 160,500 ▼500K | 163,530 ▼500K |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 160,300 ▼500K | 163,300 ▼500K |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 160,300 ▼500K | 163,400 ▼500K |
| Nữ trang 99,99% | 158,300 ▼500K | 161,800 ▼500K |
| Nữ trang 99% | 153,698 ▼495K | 160,198 ▼495K |
| Nữ trang 75% | 112,612 ▼375K | 121,512 ▼375K |
| Nữ trang 68% | 101,285 ▼340K | 110,185 ▼340K |
| Nữ trang 61% | 89,957 ▼305K | 98,857 ▼305K |
| Nữ trang 58,3% | 85,588 ▼292K | 94,488 ▼292K |
| Nữ trang 41,7% | 58,727 ▼208K | 67,627 ▼208K |
Các nhà phân tích cảnh báo giá vàng có thể chịu áp lực giảm thêm nếu lợi suất thực của Mỹ tiếp tục đi lên. Nếu phá vỡ các vùng hỗ trợ then chốt, vàng có thể quay trở lại kiểm định vùng đáy của biên độ giao dịch rộng hơn, với một số nhà đầu tư đang quan sát mốc 4.000 USD/ounce như vùng sàn tiềm năng.
Tuy nhiên, triển vọng dài hạn của vàng vẫn có những điểm sáng. Lợi suất thực cao đang gây áp lực ngắn hạn lên vàng, nhưng chính những điều kiện này - thị trường tài chính thắt chặt, rủi ro lạm phát dai dẳng, bất ổn vĩ mô gia tăng - lại có thể củng cố vai trò của vàng như một công cụ phòng vệ chiến lược trong tương lai.
Thị trường chợ đen liên tục xuất hiện các thông tin rao bán vàng nhẫn với mức giá thấp hơn nhiều so với giá bán chính thức. Tại các hội nhóm trao đổi, mua bán vàng trên mạng xã hội, giá vàng nhẫn các thương hiệu liên tục giảm theo thị trường và nhu cầu mua thấp.
Cụ thể, giá vàng nhẫn Bảo Tín Mạnh Hải, Bảo Tín Minh Châu tại chợ đen rao bán ở mức 161,5 - 162 triệu đồng/lượng, thấp hơn giá niêm yết từ 1,4 - 2 triệu đồng/lượng. Mức chênh lệch này có xu hướng nới rộng khi nhu cầu mua vàng giảm mạnh.
Tại "phố vàng" Trần Nhân Tông sáng nay, không khí mua bán trầm lắng. Cửa hàng Bảo Tín Minh Châu chỉ lác đác khách đến mua vàng, không còn tình trạng xếp hàng dài như đầu tuần. Nhân viên cửa hàng cho biết hôm nay tiếp tục bán ra theo nhu cầu của khách hàng, người mua bao nhiêu được nhận bấy nhiêu mang về ngay.
Giá vàng thế giới tuần này giảm gần 4% do giới đầu tư lo ngại Fed sẽ tiếp tục duy trì lãi suất cao trong thời gian dài. Giá bạc còn giảm mạnh hơn, mất khoảng 13% từ vùng đỉnh gần đây.
Theo các chuyên gia kinh tế, lợi suất trái phiếu Mỹ tăng mạnh đang tạo áp lực lớn lên giá vàng. Lợi suất trái phiếu 30 năm của Mỹ đã vượt 5%, khiến dòng tiền chuyển sang các tài sản có khả năng sinh lời tốt hơn thay vì nắm giữ vàng.
Giá vàng hiện chịu tác động trực tiếp từ việc lợi suất thực tăng cao. Khi chi phí cơ hội nắm giữ vàng tăng lên, nhu cầu đầu tư vào kim loại quý suy giảm rõ rệt. Ngoài ra, lo ngại về lạm phát và tình hình tài khóa của Mỹ cũng khiến thị trường biến động mạnh hơn.
Nhiều chuyên gia cảnh báo giá vàng có thể tiếp tục giảm nếu Fed chưa thay đổi chính sách tiền tệ. Tuy nhiên, trong dài hạn, vàng vẫn được đánh giá là tài sản trú ẩn quan trọng trước nguy cơ kinh tế toàn cầu bất ổn.