Giá vàng 31/5/2026 vượt 4.500 USD/ounce, trong nước quanh 156–159 triệu đồng/lượng nhưng vẫn thấp hơn khoảng 7 triệu đồng so với đầu tháng 5.
Theo Kitco, giá vàng thế giới giao ngay lúc 14h30 ngày 31/5/2026 (giờ Việt Nam) ở mức 4.538,3 USD/ounce, tăng 43,4 USD/ounce (+0,97%) so với hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank 26.395 VND/USD, giá vàng thế giới tương đương khoảng 144,4 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). Giá vàng miếng SJC hiện cao hơn giá vàng thế giới khoảng 14,6 triệu đồng/lượng.

Áp lực đối với giá vàng bắt đầu xuất hiện từ những tuần đầu năm khi kim loại quý này trải qua giai đoạn tăng nóng trước khi bất ngờ đảo chiều mạnh vào ngày 30/1. Trong phân tích kỹ thuật, mô hình này thường được gọi là "đỉnh thổi" (blow-off top), hiện tượng xuất hiện khi lực mua đạt cực điểm trước khi thị trường bước vào giai đoạn điều chỉnh sâu. Sau cú giảm mạnh đó, mỗi nhịp phục hồi của vàng đều không thể vượt qua các đỉnh trước, hình thành chuỗi đỉnh thấp dần - một tín hiệu thường gắn liền với xu hướng suy yếu của giá.
Đà giảm kéo dài đã đưa giá vàng tiến sát đường trung bình động 200 ngày, hiện nằm quanh vùng 4.394 USD theo dữ liệu từ LSEG. Đây là một trong những chỉ báo được giới đầu tư theo dõi sát sao nhằm đánh giá xu hướng dài hạn, bởi nó giúp làm mượt các biến động ngắn hạn và phản ánh rõ hơn hướng đi chủ đạo của thị trường.
Ghi nhận ngày 31/5 cho thấy giá vàng trong nước vẫn neo quanh vùng 156 – 159 triệu đồng/lượng. Tuy nhiên, nếu so với đầu tháng 5, mặt bằng giá vàng miếng SJC và vàng nhẫn tại nhiều doanh nghiệp lớn đã giảm khá mạnh, phổ biến khoảng 7 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều giao dịch.
Tại SJC, vàng miếng hiện được niêm yết ở mức 156 triệu đồng/lượng mua vào và 159 triệu đồng/lượng bán ra. So với vùng giá đầu tháng 5 là 163 – 166 triệu đồng/lượng, mỗi chiều đã “bốc hơi” khoảng 7 triệu đồng/lượng.
DOJI cũng ghi nhận diễn biến tương tự khi vàng miếng dao động trong khoảng 156 – 159 triệu đồng/lượng, thấp hơn khoảng 7 triệu đồng/lượng so với đầu tháng.
Ở PNJ, giá vàng cuối tuần duy trì quanh 156 triệu đồng/lượng mua vào và 159 triệu đồng/lượng bán ra, giảm tương ứng khoảng 7 triệu đồng/lượng so với đầu tháng 5.
Tại Bảo Tín Mạnh Hải, mức giá hiện tại vẫn giữ nguyên 156 – 159 triệu đồng/lượng, đồng thời cũng thấp hơn khoảng 7 triệu đồng/lượng so với mặt bằng đầu tháng.
Bảo Tín Minh Châu cập nhật vàng SJC ở mức 156 triệu đồng/lượng mua vào và 159 triệu đồng/lượng bán ra, giữ chênh lệch mua – bán khoảng 3 triệu đồng/lượng. So với đầu tháng 5, giá tại đây cũng giảm khoảng 7 triệu đồng/lượng.
Trong khi phần lớn doanh nghiệp giữ mặt bằng 156 triệu đồng/lượng ở chiều mua, Phú Quý niêm yết thấp hơn ở mức 155,5 triệu đồng/lượng mua vào và 159 triệu đồng/lượng bán ra, tương ứng giảm khoảng 7–7,5 triệu đồng/lượng so với đầu tháng.
Riêng Mi Hồng đang giao dịch ở mức 157 triệu đồng/lượng mua vào và 158,5 triệu đồng/lượng bán ra, gần như đi ngang so với phiên trước nhưng vẫn thấp hơn đáng kể so với đầu tháng 5, với mức giảm hơn 8 triệu đồng/lượng ở chiều mua và hơn 7 triệu đồng/lượng ở chiều bán.

Giá vàng nhẫn 9999 ngày 31/5/2026 đóng phiên cuối tháng trong vùng 156,0 – 159,0 triệu đồng/lượng, tiếp tục duy trì đà tăng sau nhịp đi lên trước đó. Nhiều thương hiệu đồng loạt điều chỉnh tăng nhẹ, phổ biến thêm 500 nghìn đến 1 triệu đồng/lượng, đưa mặt bằng giá giữ ở mức cao.
Tại SJC, vàng nhẫn đang được niêm yết quanh 155,8 triệu đồng/lượng mua vào và 158,8 triệu đồng/lượng bán ra, tăng 500 nghìn đồng mỗi chiều so với phiên trước. Biên độ chênh lệch mua – bán duy trì khoảng 3 triệu đồng/lượng.
Ở Bảo Tín Mạnh Hải, giá nhẫn ép vỉ hiện đạt 156,0 triệu đồng/lượng chiều mua và 159,0 triệu đồng/lượng chiều bán, nhích thêm 500 nghìn đồng/lượng so với hôm qua.
Bảo Tín Minh Châu ghi nhận mức điều chỉnh mạnh hơn khi vàng Rồng Thăng Long tăng 1 triệu đồng ở giá mua và 500 nghìn đồng ở giá bán, giao dịch quanh 156,0 – 159,0 triệu đồng/lượng, chênh lệch 3 triệu đồng/lượng.
DOJI tại Hà Nội cũng giữ mặt bằng 156,0 – 159,0 triệu đồng/lượng, tăng 500 nghìn đồng mỗi chiều so với phiên trước.
Trong khi đó, Phú Quý giao dịch vàng nhẫn 999,9 ở mức 155,5 – 158,5 triệu đồng/lượng, tăng đồng loạt 500 nghìn đồng/lượng và giữ ổn định biên độ chênh lệch 3 triệu đồng/lượng.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 31/5/2026 (Triệu đồng) | Diễn biến hôm qua (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC | 156,0 | 159,0 | - | - |
| Tập đoàn DOJI | 156,0 | 159,0 | - | - |
| Mi Hồng | 157,0 | 158,5 | - | - |
| PNJ | 156,0 | 159,0 | - | - |
| Bảo Tín Minh Châu | 156,0 | 159,0 | - | - |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 156,0 | 159,0 | - | - |
| Phú Quý | 155,5 | 159,0 | - | - |
| 1. DOJI - Cập nhật: 31/5/2026 15:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC DOJI Hà Nội | 156,000 - | 159,000 - |
| Vàng miếng SJC DOJI HCM | 156,000 - | 159,000 - |
| Vàng miếng SJC DOJI Đà Nẵng | 156,000 - | 159,000 - |
| Vàng miếng Phúc Long DOJI Hà Nội | 156,000 - | 159,000 - |
| Vàng miếng Phúc Long DOJI HCM | 156,000 - | 159,000 - |
| Vàng miếng Phúc Long DOJI Đà Nẵng | 156,000 - | 159,000 - |
| Nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng | 156,000 - | 159,000 - |
| Vàng 24K DOJI | 156,000 - | 159,000 - |
| 2. PNJ - Cập nhật: 31/5/2026 15:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC 999.9 PNJ | 156,000 - | 159,000 - |
| Nhẫn trơn PNJ 999.9 | 156,000 - | 159,000 - |
| Vàng Kim Bảo 999.9 | 156,000 - | 159,000 - |
| Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 156,000 - | 159,000 - |
| Vàng miếng PNJ - Phượng Hoàng | 156,000 - | 159,000 - |
| 3. BTMC - Cập nhật: 31/5/2026 15:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC BTMC | 156,000 - | 159,000 - |
| Vàng miếng Rồng Thăng Long BTMC | 156,000 - | 159,000 - |
| Nhẫn tròn trơn BTMC | 156,000 - | 159,000 - |
| Bản vị vàng BTMC | 156,000 - | 159,000 - |
| Trang sức Rồng Thăng Long 9999 | 154,000 - | 158,000 - |
| Trang sức Rồng Thăng Long 999 | 153,800 - | 157,800 - |
| 4. SJC - Cập nhật: Cập nhật: 31/5/2026 15:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 156,000 - | 159,000 - |
| Vàng SJC 5 chỉ | 156,000 - | 159,020 - |
| Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 156,000 - | 159,030 - |