Tài chính - Thị trường

Giá vàng chiều nay 17/8/2026: Giá vàng 9999, nhẫn và vàng thế giới thứ Hai

PHỐ HỘI 17/08/2026 15:36

Giá vàng chiều hôm nay 17/8/2026 phân hóa rõ; vàng miếng bán cao nhất 144,8 triệu đồng/lượng, còn vàng nhẫn lên tới 145,5 triệu đồng.

Giá vàng chiều hôm nay 17/8/2026 tăng không đồng đều, BTMH dẫn đầu về biên độ điều chỉnh

Thị trường giá vàng chiều hôm nay 17/8/2026 phân hóa khá rõ giữa các thương hiệu. Có nơi chỉ tăng 200.000 đồng/lượng, nhưng cũng có doanh nghiệp nâng giá tới 1,5 triệu đồng/lượng, đưa mức bán cao nhất lên 144,8 triệu đồng/lượng.

Mỗi lượng vàng miếng tại SJC chiều nay được mua vào với giá 141,2 triệu đồng và bán ra 144,2 triệu đồng. So với mức trước đó, giá ở hai chiều cùng nhích thêm 200.000 đồng/lượng.

Biên độ tăng tại PNJ Hà Nội cũng là 200.000 đồng/lượng. Sau lần cập nhật mới, doanh nghiệp đưa giá thu mua lên 141,2 triệu đồng/lượng và điều chỉnh giá bán thành 144,2 triệu đồng/lượng.

Với DOJI, người bán vàng nhận về 141,2 triệu đồng/lượng, cao hơn 200.000 đồng so với trước. Ở chiều ngược lại, giá dành cho người mua cũng tăng 200.000 đồng, lên 144,2 triệu đồng/lượng.

Khoảng giá 141,2 – 144,2 triệu đồng/lượng được Phú Quý áp dụng trong chiều 17/8. Cả giá mua lẫn giá bán tại đây đều được nâng thêm 200.000 đồng/lượng.

Mức điều chỉnh lớn nhất thuộc về Bảo Tín Mạnh Hải (BTMH). Sau khi tăng đồng loạt 1,5 triệu đồng/lượng, thương hiệu này mua vàng miếng ở mức 141,8 triệu đồng/lượng và bán ra 144,8 triệu đồng/lượng.

Tại Bảo Tín Minh Châu (BTMC), chiều mua tăng mạnh hơn chiều bán. Cụ thể, giá thu mua tăng 1,1 triệu đồng lên 141,8 triệu đồng/lượng, còn giá bán tăng 400.000 đồng và đạt 144,8 triệu đồng/lượng.

Trái với các doanh nghiệp trên, Mi Hồng chưa thực hiện thêm đợt điều chỉnh nào. Giá vàng miếng vẫn được giữ ở mức 141,3 triệu đồng/lượng chiều mua vào và 142,8 triệu đồng/lượng chiều bán ra, với khoảng cách mua – bán là 1,5 triệu đồng/lượng.

Giá vàng hôm nay
Ngày 17/8/2026
(Triệu đồng)
Diễn biến tuần trước
(nghìn đồng/lượng)
Mua vào
Bán ra
Mua vào
Bán ra
SJC tại Hà Nội
141,0144,0
+200+200
Tập đoàn DOJI
141,0144,0
+200+200
Mi Hồng
141,3142,8
--
PNJ
141,0144,0
+200+200
Bảo Tín Minh Châu
141,8144,8
+1100+400
Bảo Tín Mạnh Hải141,2144,2
+900+900
Phú Quý141,0144,0
+200+200
1. SJC - Cập nhật: 17/8/2026 15:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ140.700.000
▲ 200.000
143.700.000
▲ 200.000
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG141.200.000
▲ 200.000
144.200.000
▲ 200.000
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ141.200.000
▲ 200.000
144.220.000
▲ 200.000
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ141.200.000
▲ 200.000
144.230.000
▲ 200.000
TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ140.700.000
▲ 200.000
143.800.000
▲ 200.000
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99%137.700.000
▲ 200.000
142.200.000
▲ 200.000
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99%133.792.079
▲ 198.020
140.792.079
▲ 198.020
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75%97.010.666
▲ 150.015
106.810.666
▲ 150.015
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68%87.055.670
▲ 136.014
96.855.670
▲ 136.014
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61%77.100.675
▲ 122.013
86.900.675
▲ 122.013
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3%73.260.891
▲ 116.612
83.060.891
▲ 116.612
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7%49.653.330
▲ 83.409
59.453.330
▲ 83.409
Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG141.200.000
▲ 200.000
144.200.000
▲ 200.000
Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG141.200.000
▲ 200.000
144.200.000
▲ 200.000
Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG141.200.000
▲ 200.000
144.200.000
▲ 200.000
Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG141.200.000
▲ 200.000
144.200.000
▲ 200.000
Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG141.200.000
▲ 200.000
144.200.000
▲ 200.000
Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG141.200.000
▲ 200.000
144.200.000
▲ 200.000
Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG141.200.000
▲ 200.000
144.200.000
▲ 200.000
Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG141.200.000
▲ 200.000
144.200.000
▲ 200.000
Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG141.200.000
▲ 200.000
144.200.000
▲ 200.000
Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG141.200.000
▲ 200.000
144.200.000
▲ 200.000
2. BTMC - Cập nhật: 17/8/2026 15:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC141.800.000
▲ 1.100.000
144.800.000
▲ 400.000
Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9139.500.000
▲ 800.000
144.500.000
▲ 800.000
Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9139.300.000
▲ 800.000
144.300.000
▲ 800.000
Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU141.500.000
▲ 800.000
145.500.000
▲ 800.000
Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU141.500.000
▲ 800.000
145.500.000
▲ 800.000
Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU141.500.000
▲ 800.000
145.500.000
▲ 800.000
Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k)134.500.000
▲ 800.000
0
± 0
3. PNJ - Cập nhật: 17/8/2026 15:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Hà Nội SJC141.200.000
▲ 200.000
144.200.000
▲ 200.000
TPHCM PNJ140.500.000
▲ 200.000
144.100.000
▲ 200.000
TPHCM SJC141.200.000
▲ 200.000
144.200.000
▲ 200.000
Hà Nội PNJ140.500.000
▲ 200.000
144.100.000
▲ 200.000
Đà Nẵng PNJ140.500.000
▲ 200.000
144.100.000
▲ 200.000
Đà Nẵng SJC141.200.000
▲ 200.000
144.200.000
▲ 200.000
Miền Tây PNJ140.500.000
▲ 200.000
144.100.000
▲ 200.000
Miền Tây SJC141.200.000
▲ 200.000
144.200.000
▲ 200.000
Tây Nguyên PNJ140.500.000
▲ 200.000
144.100.000
▲ 200.000
Tây Nguyên SJC141.200.000
▲ 200.000
144.200.000
▲ 200.000
Đông Nam Bộ PNJ140.500.000
▲ 200.000
144.100.000
▲ 200.000
Đông Nam Bộ SJC141.200.000
▲ 200.000
144.200.000
▲ 200.000
Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9140.500.000
▲ 200.000
144.100.000
▲ 200.000
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9138.100.000
▲ 600.000
143.100.000
▲ 600.000
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999137.960.000
▲ 600.000
142.960.000
▲ 600.000
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99135.470.000
▲ 590.000
141.670.000
▲ 590.000
Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K)124.880.000
▲ 550.000
131.080.000
▲ 550.000
Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K)97.430.000
▲ 450.000
107.330.000
▲ 450.000
Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K)87.410.000
▲ 410.000
97.310.000
▲ 410.000
Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K)83.120.000
▲ 390.000
93.020.000
▲ 390.000
Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K)77.390.000
▲ 360.000
87.290.000
▲ 360.000
Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K)73.810.000
▲ 350.000
83.710.000
▲ 350.000
Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K)49.630.000
▲ 250.000
59.530.000
▲ 250.000
Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K)43.760.000
▲ 220.000
53.660.000
▲ 220.000
Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K)37.750.000
▲ 200.000
47.650.000
▲ 200.000
Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9140.500.000
▲ 200.000
144.100.000
▲ 200.000
Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9140.500.000
▲ 200.000
144.100.000
▲ 200.000
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920135.760.000
▲ 600.000
141.960.000
▲ 600.000
Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99135.000.000
▲ 200.000
0
± 0
Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99132.400.000
▲ 200.000
0
± 0
4. Phú Quý - Cập nhật: 17/8/2026 15:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Vàng miếng SJC141.200.000
▲ 200.000
144.200.000
▲ 200.000
Nhẫn tròn Phú Quý 999.9141.200.000
▲ 200.000
144.200.000
▲ 200.000
Phú quý 1 lượng 99.9141.100.000
▲ 200.000
144.100.000
▲ 200.000
Vàng trang sức 999.9138.500.000
▲ 500.000
143.500.000
▲ 500.000
Vàng trang sức 999138.400.000
▲ 500.000
143.400.000
▲ 500.000
Vàng trang sức 99137.115.000
▲ 495.000
142.065.000
▲ 495.000
Vàng trang sức 98135.730.000
▲ 490.000
140.630.000
▲ 490.000
Vàng 999.9 phi SJC136.000.000
▲ 500.000
0
± 0
5. DOJI - Cập nhật: 17/8/2026 15:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Hà Nội AVPL141.200.000
▲ 700.000
145.200.000
▲ 700.000
Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng141.200.000
▲ 700.000
145.200.000
▲ 700.000
Hà Nội Nữ trang 99.99139.500.000
▲ 500.000
144.500.000
▲ 500.000
Hà Nội Nữ trang 99.9139.000.000
▲ 500.000
144.000.000
▲ 500.000
Hà Nội Nữ trang 99138.300.000
▲ 500.000
143.500.000
▲ 500.000
6. Mi Hồng - Cập nhật: 17/8/2026 15:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua.
Giá vàng trong nướcMuaBán
Vàng miếng SJC141.300.000
± 0
142.800.000
± 0
Vàng 99,9%141.300.000
± 0
142.800.000
± 0
Vàng 9T85 (98,5%)130.500.000
▲ 1.000.000
132.500.000
▲ 1.000.000
Vàng 9T8 (98,0%)129.800.000
▲ 1.000.000
131.800.000
▲ 1.000.000
Vàng 95 (95,0%)126.000.000
▲ 1.000.000
0
± 0
Vàng V75 (75,0%)96.000.000
▲ 1.000.000
99.000.000
▲ 1.000.000
Vàng V68 (68,0%)84.500.000
▲ 1.000.000
87.500.000
▲ 1.000.000
Vàng 6T1 (61,0%)81.500.000
▲ 1.000.000
84.500.000
▲ 1.000.000
Vàng 14K (58,0%)75.500.000
▲ 1.000.000
78.500.000
▲ 1.000.000
Vàng 10K (41,0%)48.500.000
▲ 1.000.000
51.500.000
▲ 1.000.000

Đồng USD giảm 0,2%, giá vàng thế giới tiến sát vùng cao mới

Đồng USD mất giá đã tạo lực đẩy cho thị trường vàng trong ngày thứ Hai. Các báo cáo kinh tế Mỹ gần đây cũng củng cố dự báo Fed có thể chưa tăng lãi suất vào tháng tới. Giá vàng giao ngay vào lúc 7h10 GMT đạt 4.400,15 USD/ounce, tăng 0,6% so với phiên trước. Tuần vừa qua, giá đã có thời điểm lên cao nhất trong hơn hai tháng.

Giá vàng thế giới chiều hôm nay 17 8 2026 tăng lên sát mốc 4.400 USD ounce

Trên thị trường kỳ hạn Mỹ, hợp đồng vàng giao tháng 12 tăng 0,4% lên 4.456,50 USD/ounce. Cùng thời điểm, chỉ số USD lùi 0,2%, qua đó giảm bớt chi phí mua vàng đối với nhà đầu tư sử dụng những đồng tiền khác.

Chuyên gia Tim Waterer của KCM Trade đánh giá các số liệu lạm phát tương đối thấp đang giữ đồng USD trong trạng thái chịu áp lực. Đây là yếu tố giúp vàng có thêm cơ hội củng cố vùng giá 4.400 USD/ounce.

Dù vậy, mốc 4.500 USD/ounce vẫn là ngưỡng đáng chú ý. Theo chuyên gia này, vàng chỉ có thể duy trì phía trên mốc đó nếu đồng USD tiếp tục giảm hoặc giá năng lượng xuất hiện một nhịp điều chỉnh rõ ràng hơn.

Các dữ liệu mới của Mỹ cho thấy việc làm phi nông nghiệp tháng 7 giảm ngoài dự kiến, còn chỉ số giá tiêu dùng không tăng quá mạnh. Vì vậy, xác suất Fed nâng lãi suất trong tháng 9 đã giảm xuống 29%, từ mức 47% được thị trường đưa ra cách đây một tháng.

Lãi suất thấp làm giảm lợi thế của các tài sản sinh lãi so với vàng. Đây là một trong những lý do khiến dòng tiền có xu hướng quan tâm hơn đến kim loại quý trong giai đoạn chính sách tiền tệ bớt thắt chặt.

Biên bản cuộc họp tháng 7 của Fed sẽ được công bố vào thứ Tư. Nội dung tài liệu được kỳ vọng mang đến thêm căn cứ để đánh giá hướng đi của lãi suất Mỹ.

Trên mặt trận địa chính trị, các đặc phái viên của Tổng thống Donald Trump đã có cuộc gặp với đại diện Ai Cập, Qatar và Thổ Nhĩ Kỳ tại Cairo, hướng tới việc thúc đẩy kế hoạch hòa bình ở Gaza. Rủi ro tại Trung Đông vẫn là yếu tố được thị trường theo dõi.

Bạc giao ngay tăng mạnh nhất trong nhóm, thêm 1,8% lên 65,82 USD/ounce. Palladium tăng 1,7% lên 1.334,77 USD/ounce, còn bạch kim tăng 0,7% và đạt 1.759,69 USD/ounce.

(0) Bình luận
x
Nổi bật
Giá vàng chiều nay 17/8/2026: Giá vàng 9999, nhẫn và vàng thế giới thứ Hai
POWERED BY ONECMS - A PRODUCT OF NEKO