Chốt phiên giá vàng tối nay 5/11/2025 lúc 20h00, vàng thế giới phục hồi lại, tăng lên mốc 3.966,9 USD/ounce. Trong nước, giá vàng miếng SJC hiện giao dịch ở mức 147,5 triệu đồng/lượng; vàng nhẫn SJC ở mức 145,2 triệu đồng/lượng.
Tính đến 20h00 ngày 5/11/2025 (giờ Việt Nam), giá vàng thế giới giao ngay mức 3.966,9 USD/ounce. Giá vàng hôm nay ghi nhận tăng 35,8 USD/ounce so với ngày hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.349 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 130,4 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). So sánh với giá vàng miếng SJC trong nước cùng ngày (145,5-147,5 triệu đồng/lượng), giá vàng SJC hiện cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 17,1 triệu.

Giá vàng tăng hơn 1% trong phiên giao dịch thứ Tư, được hỗ trợ bởi đà suy yếu nhẹ của đồng USD và tâm lý “né rủi ro” lan rộng trên thị trường toàn cầu.
Cụ thể, vàng giao ngay tăng 0,8% lên 3.963,03 USD/ounce, trong khi hợp đồng vàng kỳ hạn tháng 12 của Mỹ tăng 0,3% lên 3.971,90 USD/ounce vào lúc 12h03 GMT. Tính từ đầu năm, kim loại quý này đã tăng khoảng 52%, từng lập đỉnh lịch sử 4.381,21 USD/ounce vào ngày 20/10.
Theo chuyên gia Carsten Menke (Julius Baer), sự chuyển dịch sang trạng thái “thận trọng” trên thị trường tài chính, xuất phát từ lo ngại về mức định giá cao của cổ phiếu, đã giúp vàng phục hồi ổn định sau nhịp điều chỉnh từ kỷ lục vừa qua.
Chứng khoán châu Âu giảm xuống mức thấp nhất trong hai tuần, phản ánh tâm lý bất an của nhà đầu tư toàn cầu. Trong khi đó, chỉ số USD (DXY) giảm 0,1% sau khi chạm đỉnh ba tháng, khiến vàng trở nên hấp dẫn hơn đối với những người nắm giữ các đồng tiền khác.
Tại Mỹ, nguy cơ chính phủ đóng cửa kéo dài kỷ lục đang khiến giới đầu tư tìm đến các chỉ báo kinh tế phi chính thức, như báo cáo việc làm tư nhân ADP, để dự đoán hướng đi chính sách của Cục Dự trữ Liên bang (Fed). Tuần trước, Fed đã cắt giảm lãi suất và Chủ tịch Jerome Powell ám chỉ đây có thể là động thái cuối cùng trong năm.
Công cụ FedWatch của CME cho thấy khả năng Fed tiếp tục giảm lãi suất vào tháng 12 hiện chỉ còn 72%, giảm mạnh so với hơn 90% trước phát biểu của Powell. Trong bối cảnh lãi suất thấp và rủi ro kinh tế tăng cao, vàng – tài sản không sinh lời – vẫn được xem là lựa chọn phòng thủ hàng đầu.
Ông Menke cho biết thêm: “Nhu cầu trú ẩn an toàn, đặc biệt từ các ngân hàng trung ương thị trường mới nổi, vẫn đang duy trì ở mức vững chắc.”
Trên các thị trường kim loại khác, bạc giao ngay tăng 0,9% lên 47,53 USD/ounce, platinum giảm 0,3% xuống 1.531,69 USD, trong khi palladium nhích 0,5% lên 1.397,93 USD/ounce.
Tính đến 20h00 ngày 5/11/2025, thị trường vàng ghi nhận xu hướng giảm giá mạnh so với sáng cùng ngày. Cụ thể, giá vàng miếng SJC tại các thành phố lớn như Hà Nội, TP.HCM và Đà Nẵng đã điều chỉnh giảm khoảng 700 nghìn đồng/lượng. Cụ thể, giá mua vào giảm xuống còn 145,5 triệu đồng/lượng, trong khi giá bán ra cũng giảm về mức 147,5 triệu đồng/lượng.
Tương tự, Tập đoàn DOJI cũng ghi nhận sự điều chỉnh giảm trên cả hai chiều mua và bán. Giá mua vào hiện ở mức 145,5 triệu đồng/lượng, giảm 700 nghìn đồng, và giá bán ra cùng giảm tương ứng, còn 147,5 triệu đồng/lượng.
Thị trường vàng tại các cửa hàng khác như Mi Hồng cũng không nằm ngoài xu hướng chung khi giá mua vào giảm xuống còn 146,3 triệu đồng/lượng, thấp hơn 700 nghìn đồng so với phiên trước. Giá bán ra của Mi Hồng hiện giữ nguyên ở mức 147,5 triệu đồng/lượng.
Cùng chung xu hướng, PNJ cũng điều chỉnh giảm giá đồng loạt, với giá mua vào giảm xuống còn 145,5 triệu đồng/lượng, giá bán ra hạ xuống 147,5 triệu đồng/lượng. ACB cũng giảm giá bán ra xuống còn 147,5 triệu đồng/lượng, thấp hơn 700 nghìn đồng so với trước đó.
Ở một số cửa hàng khác, Bảo Tín Minh Châu ghi nhận mức giảm sâu hơn khi giá mua vào giảm mạnh 1,2 triệu đồng, còn 146 triệu đồng/lượng, trong khi giá bán ra giảm 700 nghìn đồng, còn 147,5 triệu đồng/lượng.
Phú Quý cũng điều chỉnh giảm giá tương tự, với mức giảm 700 nghìn đồng cho cả hai chiều, giá mua vào hiện là 144,5 triệu đồng/lượng và giá bán ra là 147,5 triệu đồng/lượng.

Về vàng nhẫn, DOJI niêm yết vàng nhẫn Hưng Thịnh Vượng ở mức 143,5 triệu đồng/lượng (mua) và 146,5 triệu đồng/lượng (bán), giảm 1,5 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều so với hôm qua, với mức chênh lệch mua - bán là 3 triệu đồng/lượng.
Bảo Tín Minh Châu cũng giảm giá vàng nhẫn trơn 900 nghìn đồng/lượng ở cả chiều mua và bán, với giá mua vào là 144,8 triệu đồng/lượng và bán ra 147,8 triệu đồng/lượng, chênh lệch mua-bán là 3 triệu đồng/lượng.
Phú Quý niêm yết giá vàng nhẫn tại 144,5 triệu đồng/lượng (mua) và 147,5 triệu đồng/lượng (bán), giảm 700 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều mua và bán.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 5/11/2025 (Triệu đồng) | Chênh lệch (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC | 145,5 | 147,5 | -700 | -700 |
| Tập đoàn DOJI | 145,5 | 147,5 | -700 | -700 |
| Mi Hồng | 146,3 | 147,5 | -700 | -700 |
| PNJ | 145,5 | 147,5 | -700 | -700 |
| ACB | 147,5 | -700 | ||
| Bảo Tín Minh Châu | 146,0 | 147,5 | -1200 | -700 |
| Phú Quý | 144,5 | 147,5 | -700 | -700 |
| 1. DOJI - Cập nhật: 05/11/2025 20:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| AVPL/SJC HN | 145.500 ▼700K | 147.500 ▼700K |
| AVPL/SJC HCM | 145.500 ▼700K | 145.500 ▼700K |
| AVPL/SJC ĐN | 145.500 ▼700K | 147.500 ▼700K |
| Nguyên liệu 9999 - HN | 138.500 ▼1000K | 140.500 ▼1000K |
| Nguyên liệu 999 - HN | 138.300 ▼1000K | 140.300 ▼1000K |
| 2. PNJ - Cập nhật: 05/11/2025 20:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Khu vực | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| TPHCM - PNJ | 145.500 ▼700K | 147.500 ▼700K |
| Hà Nội - PNJ | 145.500 ▼700K | 147.500 ▼700K |
| Đà Nẵng - PNJ | 145.500 ▼700K | 147.500 ▼700K |
| Miền Tây - PNJ | 145.500 ▼700K | 147.500 ▼700K |
| Tây Nguyên - PNJ | 145.500 ▼700K | 147.500 ▼700K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 145.500 ▼700K | 147.500 ▼700K |
| 3. AJC - Cập nhật: 05/11/2025 20:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Miếng SJC Hà Nội | 14,550 ▼70K | 14,750 ▼70K |
| Miếng SJC Nghệ An | 14,550 ▼70K | 14,750 ▼70K |
| Miếng SJC Thái Bình | 14,550 ▼70K | 14,750 ▼70K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 14,450 ▼70K | 14,750 ▼70K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 14,450 ▼70K | 14,750 ▼70K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 14,450 ▼70K | 14,750 ▼70K |
| NL 99.99 | 13,780 ▼70K | - |
| Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình | 13,780 ▼70K | - |
| Trang sức 99.9 | 14,040 ▲200K | 14,640 ▼170K |
| Trang sức 99.99 | 14,050 ▲200K | 14,650 ▼170K |
| 4. SJC - Cập nhật: 05/11/2025 20:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 145.500 ▼700K | 147.500 ▼700K |
| Vàng SJC 5 chỉ | 145.500 ▼700K | 147.520 ▼700K |
| Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 145.500 ▼700K | 147.530 ▼700K |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 142.700 ▼700K | 145.200 ▼700K |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 142.700 ▼700K | 145.300 ▼700K |
| Nữ trang 99,99% | 141.200 ▼700K | 144.200 ▼700K |
| Nữ trang 99% | 138.272 ▼693K | 142.772 ▼693K |
| Nữ trang 68% | 90.715 ▼476K | 98.215 ▼476K |
| Nữ trang 41,7% | 52.787 ▼291K | 60.287 ▼291K |
Biểu đồ giá vàng SJC 3 tháng qua từ ngày 5/8/2025 đến ngày 4/11/2025
Biểu đồ giá vàng SJC hôm nay được tính đến lúc 20h00 ngày 5/11/2025 (triệu đồng lượng):
.jpeg)
Các dữ liệu kinh tế đáng chú ý trong tuần này
Thứ Hai, (ngày 3/11/2025): Chỉ số ISM ngành sản xuất.
Hôm nay, (ngày 5/11/2025): Báo cáo việc làm ADP, khảo sát ISM ngành dịch vụ.
Thứ Năm, (ngày 6/11/2025): Cuộc họp chính sách tiền tệ Ngân hàng Anh (BoE).
Thứ Sáu, (ngày 7/11/2025): Khảo sát sơ bộ Niềm tin người tiêu dùng - Đại học Michigan.