Cập nhật lúc 5h00, giá vàng hôm nay 30/7/2026 chưa có biến động mới. DOJI dẫn đầu giá vàng nhẫn, còn vàng thế giới lùi nhẹ về 4.042 USD/ounce.
Giá vàng hôm nay 30/7/2026 lúc 5h00 tiếp tục sử dụng mặt bằng giá cuối phiên chiều 29/7. Phiên trước ghi nhận diễn biến trái chiều khi Mi Hồng tăng tới 800.000 đồng/lượng, Bảo Tín Minh Châu, Bảo Tín Mạnh Hải và Phú Quý cùng giảm, còn SJC, DOJI và PNJ không thay đổi.
Sau một phiên đi ngang, SJC hiện mua vào vàng miếng với giá 137 triệu đồng/lượng và bán ra 141 triệu đồng/lượng. Khoảng cách giữa hai chiều giao dịch đang ở mức 4 triệu đồng/lượng.
DOJI cũng không điều chỉnh giá trong phiên trước. Sang sáng 30/7, doanh nghiệp tiếp tục mua vào ở mức 138,5 triệu đồng/lượng và bán ra 142,5 triệu đồng/lượng, cao nhất trong nhóm thương hiệu được khảo sát.
Ở chiều tăng, Mi Hồng nâng giá mua thêm 800.000 đồng/lượng và giá bán thêm 600.000 đồng/lượng trong ngày 29/7. Giá vàng miếng SJC tại đây hiện đạt 138,5 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 140,3 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra.
PNJ Hà Nội duy trì giá ổn định, hiện thu mua vàng với mức 136,5 triệu đồng/lượng và bán ra 141,5 triệu đồng/lượng. Đây cũng là thương hiệu có giá mua vào thấp nhất trong nhóm.
Sau khi giảm 400.000 đồng/lượng ở hai chiều trong phiên trước, Bảo Tín Minh Châu đang giao dịch tại mức 137,1 triệu đồng/lượng chiều mua vào và 141,1 triệu đồng/lượng chiều bán ra.
Bảo Tín Mạnh Hải cũng lùi 400.000 đồng/lượng ở cả chiều mua và bán. Giá vàng hôm nay 30/7/2026 tại doanh nghiệp này đang ở ngưỡng 137,1–141,1 triệu đồng/lượng.
Phú Quý ghi nhận mức giảm tương tự trong ngày 29/7. Đến 5h00 sáng nay, giá mua vào đứng ở mức 137,1 triệu đồng/lượng, còn giá bán ra là 141,1 triệu đồng/lượng.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 30/7/2026 (Triệu đồng) | Diễn biến hôm qua (nghìn đồng/lượng) | ||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC | 137,5 | 141,5 | - | - |
| Tập đoàn DOJI | 138,5 | 142,5 | - | - |
| Mi Hồng | 138,5 | 140,3 | +800 | +600 |
| PNJ Hà Nội | 137,5 | 141,5 | - | - |
| Bảo Tín Minh Châu | 137,5 | 141,5 | - | - |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 137,5 | 141,5 | - | - |
| Phú Quý | 137,1 | 141,1 | -400 | -400 |
| 1. SJC - Cập nhật: 30/7/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 137.000.000 ± 0 | 141.000.000 ± 0 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 137.500.000 ± 0 | 141.500.000 ± 0 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ | 137.500.000 ± 0 | 141.520.000 ± 0 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 137.500.000 ± 0 | 141.530.000 ± 0 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 137.000.000 ± 0 | 141.100.000 ± 0 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99% | 134.000.000 ± 0 | 139.000.000 ± 0 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99% | 130.623.762 ± 0 | 137.623.762 ± 0 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75% | 94.610.426 ± 0 | 104.410.426 ± 0 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68% | 84.879.452 ± 0 | 94.679.452 ± 0 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61% | 75.148.479 ± 0 | 84.948.479 ± 0 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3% | 71.395.104 ± 0 | 81.195.104 ± 0 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7% | 48.318.796 ± 0 | 58.118.796 ± 0 |
| Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 137.500.000 ± 0 | 141.500.000 ± 0 |
| Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 137.500.000 ± 0 | 141.500.000 ± 0 |
| Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 137.500.000 ± 0 | 141.500.000 ± 0 |
| Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 137.500.000 ± 0 | 141.500.000 ± 0 |
| Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 137.500.000 ± 0 | 141.500.000 ± 0 |
| Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 137.500.000 ± 0 | 141.500.000 ± 0 |
| Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 137.500.000 ± 0 | 141.500.000 ± 0 |
| Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 137.500.000 ± 0 | 141.500.000 ± 0 |
| Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 137.500.000 ± 0 | 141.500.000 ± 0 |
| Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 137.500.000 ± 0 | 141.500.000 ± 0 |
| 2. Bảo Tín Minh Châu - Cập nhật: 30/7/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC | 137.500.000 ± 0 | 141.500.000 ± 0 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9 | 137.000.000 ± 0 | 141.000.000 ± 0 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9 | 136.800.000 ± 0 | 140.800.000 ± 0 |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU | 138.100.000 ± 0 | 142.000.000 ± 0 |
| Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU | 138.100.000 ± 0 | 142.000.000 ± 0 |
| Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU | 138.100.000 ± 0 | 142.000.000 ± 0 |
| Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k) | 127.800.000 ▼ 500.000 | 0 ± 0 |
| 3. PNJ - Cập nhật: 30/7/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội SJC | 137.500.000 ± 0 | 141.500.000 ± 0 |
| TPHCM PNJ | 136.500.000 ▲ 300.000 | 141.200.000 ± 0 |
| TPHCM SJC | 137.500.000 ± 0 | 141.500.000 ± 0 |
| Hà Nội PNJ | 136.500.000 ▲ 300.000 | 141.200.000 ± 0 |
| Đà Nẵng PNJ | 136.500.000 ▲ 300.000 | 141.200.000 ± 0 |
| Đà Nẵng SJC | 137.500.000 ± 0 | 141.500.000 ± 0 |
| Miền Tây PNJ | 136.500.000 ▲ 300.000 | 141.200.000 ± 0 |
| Miền Tây SJC | 137.500.000 ± 0 | 141.500.000 ± 0 |
| Tây Nguyên PNJ | 136.500.000 ▲ 300.000 | 141.200.000 ± 0 |
| Tây Nguyên SJC | 137.500.000 ± 0 | 141.500.000 ± 0 |
| Đông Nam Bộ PNJ | 136.500.000 ▲ 300.000 | 141.200.000 ± 0 |
| Đông Nam Bộ SJC | 137.500.000 ± 0 | 141.500.000 ± 0 |
| Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9 | 136.500.000 ▲ 300.000 | 141.200.000 ± 0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9 | 134.500.000 ▼ 500.000 | 139.500.000 ▼ 500.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999 | 134.360.000 ▼ 500.000 | 139.360.000 ▼ 500.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99 | 131.910.000 ▼ 490.000 | 138.110.000 ▼ 490.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K) | 121.580.000 ▼ 460.000 | 127.780.000 ▼ 460.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K) | 94.730.000 ▼ 370.000 | 104.630.000 ▼ 370.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K) | 84.960.000 ▼ 340.000 | 94.860.000 ▼ 340.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K) | 80.780.000 ▼ 320.000 | 90.680.000 ▼ 320.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K) | 75.200.000 ▼ 300.000 | 85.100.000 ▼ 300.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K) | 71.710.000 ▼ 290.000 | 81.610.000 ▼ 290.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K) | 48.130.000 ▼ 210.000 | 58.030.000 ▼ 210.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K) | 42.410.000 ▼ 190.000 | 52.310.000 ▼ 190.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K) | 36.550.000 ▼ 170.000 | 46.450.000 ▼ 170.000 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9 | 136.500.000 ▲ 300.000 | 141.200.000 ± 0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 136.500.000 ▲ 300.000 | 141.200.000 ± 0 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920 | 132.180.000 ▼ 500.000 | 138.380.000 ▼ 500.000 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99 | 128.300.000 ▼ 700.000 | 0 ± 0 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99 | 125.770.000 ▼ 690.000 | 0 ± 0 |
| 4. Phú Quý - Cập nhật: 30/7/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 137.100.000 ▼ 400.000 | 141.100.000 ▼ 400.000 |
| Nhẫn tròn Phú Quý 999.9 | 137.100.000 ▼ 400.000 | 141.100.000 ▼ 400.000 |
| Phú quý 1 lượng 99.9 | 137.000.000 ▼ 400.000 | 141.000.000 ▼ 400.000 |
| Vàng trang sức 999.9 | 134.000.000 ▼ 500.000 | 140.000.000 ▼ 500.000 |
| Vàng trang sức 999 | 133.900.000 ▼ 500.000 | 139.900.000 ▼ 500.000 |
| Vàng trang sức 99 | 132.660.000 ▼ 495.000 | 138.600.000 ▼ 495.000 |
| Vàng trang sức 98 | 131.320.000 ▼ 490.000 | 137.200.000 ▼ 490.000 |
| Vàng 999.9 phi SJC | 129.500.000 ▼ 500.000 | 0 ± 0 |
| 5. DOJI - Cập nhật: 30/7/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Hà Nội AVPL | 138.500.000 ± 0 | 142.500.000 ± 0 |
| Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng | 138.500.000 ± 0 | 142.500.000 ± 0 |
| Hà Nội Nữ trang 99.99 | 136.500.000 ± 0 | 141.500.000 ± 0 |
| Hà Nội Nữ trang 99.9 | 136.000.000 ± 0 | 141.000.000 ± 0 |
| Hà Nội Nữ trang 99 | 135.300.000 ± 0 | 141.000.000 ± 0 |
| 6. Mi Hồng - Cập nhật: 30/7/2026 5:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲Trong ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| Vàng miếng SJC | 138.500.000 ▲ 800.000 | 140.300.000 ▲ 600.000 |
| Vàng 99,9% | 138.500.000 ▲ 800.000 | 140.300.000 ▲ 600.000 |
| Vàng 9T85 (98,5%) | 124.500.000 ▲ 500.000 | 127.000.000 ▲ 500.000 |
| Vàng 9T8 (98,0%) | 123.800.000 ▲ 500.000 | 126.300.000 ▲ 500.000 |
| Vàng 95 (95,0%) | 120.000.000 ▲ 500.000 | 0 ± 0 |
| Vàng V75 (75,0%) | 91.500.000 ▲ 500.000 | 94.500.000 ▲ 500.000 |
| Vàng V68 (68,0%) | 80.000.000 ▲ 500.000 | 83.000.000 ▲ 500.000 |
| Vàng 6T1 (61,0%) | 77.000.000 ▲ 500.000 | 80.000.000 ▲ 500.000 |
| Vàng 14K (58,0%) | 71.000.000 ▲ 500.000 | 74.000.000 ▲ 500.000 |
| Vàng 10K (41,0%) | 44.000.000 ▲ 500.000 | 47.000.000 ▲ 500.000 |
Thị trường vàng nhẫn bước sang ngày 30/7/2026 với mặt bằng giá giữ nguyên từ cuối chiều hôm qua. Lúc 5h00, giá bán ra cao nhất đạt 142,5 triệu đồng/lượng, còn chênh lệch mua – bán dao động từ 3,9 đến 4,7 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay 30/7/2026 tại SJC đối với nhẫn 9999 đang được duy trì ở mức 137 triệu đồng/lượng chiều mua vào và 141 triệu đồng/lượng chiều bán ra. Khoảng cách mua – bán là 4 triệu đồng/lượng.
Bảo Tín Mạnh Hải đang giao dịch vàng nhẫn với giá mua vào 137,1 triệu đồng/lượng và giá bán ra 141,1 triệu đồng/lượng. Hai chiều cách nhau 4 triệu đồng/lượng.
Nhẫn Hưng Thịnh Vượng 9999 tại DOJI hiện có giá mua vào 138,5 triệu đồng/lượng và bán ra 142,5 triệu đồng/lượng. Đây là mức bán cao nhất trong nhóm thương hiệu được cập nhật.
Tại Bảo Tín Minh Châu, Vàng Rồng Thăng Long 9999 đang được thu mua với giá 138,1 triệu đồng/lượng và bán ra 142 triệu đồng/lượng. Mức chênh lệch giữa hai chiều thấp nhất nhóm, ở mức 3,9 triệu đồng/lượng.
Phú Quý giữ giá vàng nhẫn 9999 tại 137,1 triệu đồng/lượng chiều mua vào và 141,1 triệu đồng/lượng chiều bán ra. Khoảng cách giao dịch hiện là 4 triệu đồng/lượng.
Cuối cùng, PNJ đang mua vào vàng nhẫn với giá 136,5 triệu đồng/lượng và bán ra 141,2 triệu đồng/lượng. Chênh lệch lên tới 4,7 triệu đồng/lượng, cao nhất trong các thương hiệu được khảo sát.
Giá vàng đi xuống trong phiên thứ Tư khi phải chịu sức ép kép từ đồng USD và lợi suất trái phiếu Mỹ. Giao dịch trên thị trường khá dè dặt do nhà đầu tư đang chờ tín hiệu chính sách mới từ Fed.
Vào lúc 8h49 theo giờ miền Đông nước Mỹ, vàng giao ngay giảm 0,2%, còn 4.020,69 USD/ounce. Hợp đồng vàng kỳ hạn tháng 8 tại Mỹ giảm mạnh hơn, mất 0,4% xuống 4.019,40 USD/ounce.
Đồng bạc xanh tiếp tục tăng khiến chi phí mua vàng của nhà đầu tư nước ngoài trở nên cao hơn. Lợi suất trái phiếu Chính phủ Mỹ kỳ hạn 10 năm cũng nhích lên, làm giảm sức hút của tài sản không sinh lãi như vàng.
Chuyên gia Jim Wyckoff của American Gold Exchange đánh giá hai yếu tố trên đang tạo sức ép lên thị trường kim loại quý. Tuy nhiên, giá vàng và bạc vẫn chủ yếu đi ngang trước quyết định lãi suất của Fed và phần phát biểu của Chủ tịch Kevin Warsh.
Quyết định chính sách dự kiến được công bố lúc 18h GMT, còn cuộc họp báo bắt đầu sau đó 30 phút. Theo FedWatch, 64% nhà giao dịch cho rằng Fed sẽ giữ nguyên lãi suất. Khả năng tăng lãi suất vào tháng 9 được ước tính ở mức khoảng 80%.